Xét nghiệm máu là gì?

09:12 29/09/2020

Xét nghiệm máu là xét nghiệm tổng quát về máu để phát hiện ra các loại bệnh tiềm ẩn thông qua việc kiểm tra nhóm máu, bệnh về máu, tiểu đường, viêm gan siêu vi B – HbsAg, chức năng gan, rối loạn mỡ máu, bệnh Gout thậm chí cả HIV. Xét nghiệm máu tổng quát không bao gồm luôn kết quả HIV vì xét nghiệm HIV là xét nghiệm tự nguyện, phải tư vấn trước khi lấy máu và phải được sự chấp nhận của người xét nghiệm.

Xét nghiệm máu tổng quát gồm những gì?

Xét nghiệm máu tổng quát không bao gồm luôn kết quả HIV vì xét nghiệm HIV là xét nghiệm tự nguyện, phải tư vấn trước khi lấy máu và phải được sự chấp nhận của người xét nghiệm.

Xét nghiệm máu là một trong những xét nghiệm quan trọng cung cấp các chỉ số giúp chẩn đoán và phát hiện nhiều bệnh lý khác nhau. Thực hiện xét nghiệm máu có thể biết được một số bệnh:

  • Bệnh liên quan đến não (thiếu máu não, nhiễm trùng não)
  • Kiểm tra nhóm máu.
  • Các bệnh về máu (bạch cầu, tiểu cầu, hồng cầu, suy tủy, huyết tán, ung thư máu…)
  • Các bệnh về gan (viêm gan A, B, C, D, E…, tăng men gan, xơ gan, ung thư gan…)
  • Các bệnh truyền nhiễm như HIV; rối loạn chuyển hóa lipid (mỡ máu); bệnh tiểu đường; các bệnh về thận…
Xét nghiệm máu là gì?

Xét nghiệm máu là gì?

Các xét nghiệm máu là biện pháp đơn giản và hiệu quả nhất để phát hiện HIV và viêm gan B. Tuy vậy, không phải xét nghiệm máu tổng quát nào cũng bao gồm các chỉ định về xét nghiệm viêm gan.  Nếu như bạn không yêu cầu thì bác sĩ sẽ không cho làm xét nghiệm để chấn đoán viêm gan và HIV.

Ngoài ra, có thể đề nghị làm thêm bộ 3 xét nghiệm chức năng đông cầm máu:

  • TP (Prothrombin content) = tỉ lệ Prothrombin ( ~ TQ = Quick Time)
  • aPTT (activative Partial Thromboplastin Time) = thời gian Thromboplastin từng phần (~ TCK = cephalin – kaolin time).
  • Fibrinogen. Để phân biệt các cặp bệnh: Schoenlein Henoch & Suy nhược tiểu cầu, Hemophilia & Willebrand cần làm thêm TS (Saignement time) = thời gian máu chảy.

Để đánh giá trạng thái & khả năng sinh HC của tủy xương, nhất là trong Suy tủy, xem mức độ sản xuất hồng cầu mau hay chậm & tủy xương đã đáp ứng ra sao trước sự thiếu máu => cần làm Hồng cầu lưới. Xét nghiệm này còn giúp củng cố cho hướng chẩn đoán TM tán huyết cũng như phân biệt các nguyên nhân thiếu máu: TM ác tính (không sản xuất đủ hồng cầu) hay TM hồng cầu hình liềm, Thalassemia (HC bị hủy: TM tán huyết).

Với trường hợp bệnh có hướng điều trị truyền máu (XHTH, BCC, TM nặng..): xác định nhóm máu là điều bắt buộc. Chỉ định truyền khi: Hb < 7 g/dl (huyết học) hoặc Hct < 20 % với người trẻ, < 25% với người già (tiêu hoá).

Cận lâm sàng huyết học – Công thức máu

xem thêm: Xét nghiệm máu có thể phát hiện những bệnh gì?

Các loại xét nghiệm máu

  • Kiểm tra tuyến giáp: Khi bạn thấy có một khu vực bị sưng ở cổ, đó có thể là dấu hiệu của bệnh bướu cổ do tuyến giáp hoạt động quá mức. Bạn nên đi thử máu để xét nghiệm TSH – xét nghiệm đo lượng hoóc môn kích thích tuyến giáp trong máu. Các bệnh về tuyến giáp nếu không được chữa trị có thể làm tăng tỷ lệ mắc thêm bệnh tim, lo âu, khó ngủ, giảm cân, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng.
  • Đo đường huyết: Xét nghiệm máu được xem như một loại radar để theo dõi bệnh tiểu đường. Biện pháp đo lường chuẩn là xét nghiệm mức độ dung nạp glucose – OGTT (Oral Glucose Tolerance Test.) Quá trình tiến hành lấy mẫu máu sẽ được thực hiện trong lúc đói và thường được khuyên nên làm thêm xét nghiệm Hemoglobin A1c – loại xét nghiệm cung cấp số liệu quan trọng về kiểm soát đường huyết trung bình trong khoảng thời gian từ 6 đến 12 tuần.
  • Kiểm tra các bệnh viêm: Các chứng bệnh viêm như viêm phổi, viêm dạ dày, viêm gan B, viêm gan C không dễ phát hiện ngay và gây hại đến tính mạng. Vì vậy, bạn nên đến bệnh viện hoặc các cơ sở y tế gần nhất làm xét nghiệm máu để có thể được điều trị kịp thời.
  • Kiểm tra tình trạng kháng Aspirin: Aspirin không phải là một loại thuốc mới, nhưng thực sự nó đóng vai trò quan trọng trong điều trị bệnh tật theo Tây y. Nhưng không phải ai cũng hợp với Aspirin. Kháng Aspirin xảy ra khi Aspirin không có tác dụng làm chống kết tập tiểu cầu, không có khả năng ngăn ngừa biến cố gây lấp mạch do huyết khối trên những bệnh nhân xơ vữa động mạch. Vì thế, cần nên làm xét nghiệm trước để có những phương pháp điều trị thay thế phù hợp.
  • Xét nghiệm công thức máu toàn bộ (Complete Blood Count – CBC): Công thức máu toàn bộ là loại xét nghiệm để đánh giá các tế bào lưu thông trong máu. Máu gồm ba loại tế bào lơ lửng trong chất lỏng gọi là huyết tương bao gồm: tế bào máu trắng, tế bào máu đỏ và tiểu cầu. Làm xét nghiệm máu loại này cho phép các bác sĩ kiểm tra được tình trạng sức khỏe tổng quát và các tình trạng rối loạn của cơ thể như thiếu máu, các bệnh viêm nhiễm.
  • Xét nghiệm mỡ máu: Rối loạn mỡ máu hay còn gọi là tăng mỡ trong máu, tăng cholesterol máu là bệnh lý gây tăng thành phần mỡ gây hại và giảm thành phần mỡ bảo vệ cho cơ thể. Khi thực hiện xét nghiệm này, các chỉ số sẽ giúp cảnh báo những dấu hiệu gây ra các bệnh nguy hiểm như cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, xơ vữa động mạch.

Công thức máu là gì?

Công thức máu là xét nghiệm quan trọng cung cấp cho người thầy thuốc những thông tin hữu ích về tình trạng của bệnh nhân hoặc của người được xét nghiệm. Tuy nhiên phải biết rằng chỉ riêng công thức máu thì không thể cho phép đưa ra một chẩn đoán xác định về nguyên nhân gây bệnh, nó chỉ có tính chất định hướng, gợi ý mà thôi.

Công thức máu có 17 chỉ số, theo trình tự đọc của máy:

  1. WBC = white blood cell = bạch cầu
  2. NEU: NEUTROPHIL = Đa nhân trung tính
  3. LYM: LYMPHOCYTE = Bạch cầu Lympho
  4. MONO: MONOCYTE = Mono bào
  5. EOS: EOSINOPHIL = Đa nhân ái toan
  6. BASO: BASOPHIL = Đa nhân ái kiềm
  7. RBC = Red Blood Cell = hồng cầu
  8. HGB = Hb = Hemoglobin = huyết sắc tố
  9. HCT = Hematocrit = dung tích hồng cầu
  10. MCV = Mean corpuscular volume = thể tích trung bình một hồng cầu
  11. MCH = Mean corpuscular hemoglobin = số lượng hemoglobin trung bình trong một hồng cầu
  12. MCHC = Mean corpuscular hemoglobin concentration = nồng độ hemoglobin trung bình trong một hồng cầu
  13. RDW = Red (cell) Distribution width = phân bố hình thái kích thước hồng cầu (khoảng phân bố hồng cầu)
  14. PLT = platelet = Tiểu cầu
  15. MPV = Mean platelet volume = Thể tích trung bình tiểu cầu
  16. PCT = Plateletcrit = Thể tích khối tiểu cầu
  17. PDW = Platelet distribution width = Dải phân bố kích thước TC.

Mẫu phiếu xét nghiệm sinh hóa máu

Cách đọc xét nghiệm công thức máu

Các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu được giải thích cụ thể như sau

RBC (Red Blood Cell): Số lượng hồng cầu – là số lượng hồng cầu có trong một đơn vị máu (thường là lít hay mm³)

  • Tăng: Cô đặc máu (mất nước, nôn nhiều, đi ngoài…), đa hồng cầu thực (bệnh Vaquez). Bệnh gây rối loạn tuần hoàn tim, phổi (bệnh tim bẩm sinh, hẹp ĐM phổi, COPD..), thiếu oxy..
  • Giảm: thiếu máu, suy tuỷ, thấp khớp cấp, già, mang thai..

HGB hay Hb (Hemoglobin): Nồng độ hemoglobin trong máu (đơn vị tính bằng g/l hay g/dl), đo hàm lượng hemoglobin trong máu.

Hemoglobin, hay haemoglobin, huyết sắc tố – là một protein phức tạp chứa phần tử sắt có khả năng thu nhập, lưu giữ và phóng thích ôxy trong cơ thể động vật hữu nhũ và một số động vật khác.

Thuật ngữ hemoglobin là sự kết hợp của heme và globin, để cho thấy rằng mỗi đơn vị con của hemoglobin là một protein cấu trúc hình cầu với nhóm heme (hay haem) đính kèm; mỗi nhóm heme chứa một phân tử sắt, và nó đảm nhiệm cho việc gắn kết với ôxy. Các loại hemoglobin chung nhất đều chứa bốn đơn vị con, mỗi đơn vị kèm theo một nhóm heme.

Nồng độ hemoglobin trong bào tương của hồng cầu có thể lên đến 34 g/dL tế bào. Đó là nồng độ tối đa không làm rối loạn chức năng tạo hemoglobin trong hồng cầu.

Ở người khỏe mạnh bình thường, nồng độ hemoglobin trong hồng cầu luôn ở gần mức tối đa này. Tuy nhiên, khi chức năng tạo hemoglobin bị suy yếu, nồng độ này tụt giảm đáng kể, có thể làm thể tích hồng cầu giảm theo.

Liên quan truyền máu (Viện Huyết học TW)

  • Trên 10 g/dl: thiếu máu nhẹ, không cần truyền máu.
  • Từ 8-10 g/dl: thiếu máu vừa, cân nhắc nhu cầu truyền máu.
  • Từ 6-8 g/dl: thiếu máu nặng, cần truyền máu.
  • Dưới 6 g/dl: cần truyền máu cấp cứu.
  • => < 7g: cần truyền máu/XHTH.

Đột biến về gen với hemoglobin dẫn tới một nhóm các bệnh di truyền gọi là hemoglobinopathies, trong đó phổ biến nhất là bệnh tế bào hình liềm (sickle-cell disease) và thalassemia.

Giá trị bình thường của hemoglobin tùy thuộc vào tuổi tác và giới tính (đối với người trưởng thành). Giá trị bình thường của hemoglobin là:

  • Sơ sinh: 7 – 22 g/dl
  • 1 tuần tuổi: 15 – 20 g/dl
  • 1 tháng tuổi: 11 – 15 g/dl
  • Trẻ em: 11 – 13 g/dl

Người trưởng thành:

  • Nam: 14 – 18 g/dl
  • Nữ: 12 – 16 g/dl

Sau tuổi trung niên:

  • Nam: 12.4 – 14.9 g/dl
  • Nữ: 11.7 – 13.8 g/dl

Tất cả những giá trị trên có thể thay đổi chút ít tùy thuộc vào phòng xét nghiệm. Một số phòng xét nghiệm không tách những người trưởng thành và những người sau tuổi trung niên ra thành 1 nhóm khác nhau.

Đọc thêm các thông số khác chi tiết hơn: Cách đọc xét nghiệm công thức máu

Xét nghiệm máu tổng quát ở đâu?

Người cần làm xét nghiệm máu tổng quát có thể đến Viện Pasteur hoặc BV Hòa Hảo để xét nghiệm. Có rất nhiều xét nghiệm để tìm các loại bệnh, BS sẽ khám cho bạn để tư vấn nên làm xét nghiệm nào.

Bệnh viện Hoà Hảo Medic

Tại BV Hòa Hảo có dịch vụ lấy máu tại nhà nhằm phục vụ cho các bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nặng không tiện đi lại.

Phí lấy máu: 70.000 đ/lần (chưa kể phí xét nghiệm)

Nếu nhân viên lấy máu rồi sau đó trả kết quả tại nhà: 140.000 đ (chưa kể phí xét nghiệm).

Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh

  • Tọa lạc tại 252 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, quận 3 (góc đường Võ Thị Sáu – Nam Kỳ Khởi Nghĩa)
  • ĐT: 08. 3823 0352, phòng khám: 3820 7150

Nếu ở Hà Nội bạn có thể đến các bệnh viện uy tín sau

  • Bệnh Viện Bạch Mai
  • Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội
  • Bệnh Viện Đa Khoa Quốc Tế Vinmec
  • Bệnh Viện Đa Khoa Quốc Tế Thu Cúc
  • Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Vietsing

Xét nghiệm máu tổng quát ở đâu, Cách đọc xét nghiệm công thức máu, Mẫu phiếu xét nghiệm sinh hóa máu, Công thức máu là gì, Xét nghiệm máu tổng quát gồm những gì

1 / Đặt tên cho con theo hành mộc: bé trai, gái sinh năm 2018

Con sinh năm 2018 là Hành Mộc (Bình địa mộc) & những Tên thuộc hành mộc cho bé trai và tên con gái mệnh mộc được gợi ý tên hay đặt tên con mệnh mộc hay và nhiều ý nghĩa.Đặt tên con theo mệnh kim chuẩn Phong Thủy Ngũ HànhMệnh mộc sinh những năm nào?Nhâm Ngọ – 1942, 2002 Kỷ Hợi – 1959, 2019 Mậu Thìn – 1988, 1928 Quý Mùi – 1943, 2003 Nhâm Tý – 1972, 2032 Kỷ Tỵ – 1989, 1929 Canh Dần – 1950, 2010 Quý Sửu – 1973, 2033 Tân Mão – 1951, 2011 Canh Thân – 1980, 2040 Mậu Tuất – 1958, 2018 Tân Dậu – 1981, 2041[caption id="attachment_12387" align="aligncenter" width="500"] Đặt tên cho con theo hành mộc[/caption] Mệnh mộc hợp con số nào?Người mệnh mộc hợp với các số: 1 - 3 - 4 ...

2 / EXO có tầm ảnh hưởng thế nào trong làng thời trang?

Kai - 'cây Gucci sống' Nhắc đến EXO, người hâm mộ không chỉ nhớ đến sân khấu hoành tráng được đầu tư vũ đạo công phu mà còn là những lần xuất hiện ấn tượng trên tạp chí hay show diễn thời trang lớn. Được mệnh danh là "cỗ máy nhảy" cùng phong cách thời trang ấn tượng, Kai nhanh chóng "lọt vào mắt xanh" của các nhà mốt nổi tiếng trên thế giới. Thành viên EXO là gương mặt thường xuyên xuất hiện tại hàng ghế đầu show diễn Gucci. Chưa hết, 9X còn được dân mạng ưu ái gọi với cái tên "Gucci boy" vì luôn biết cách kết hợp hàng hiệu, giúp chúng trở nên thời thượng hơn. Chỉ mất 16 tháng để trở thành đại sứ thương hiệu cho nhà mốt Italy chứng tỏ tầm ảnh hưởng lớn mạnh của Kai đến...

3 / Tư vấn: pha sữa bằng nước khoáng cho trẻ có được không?

Mặc dù đây được xem là thức uống có lợi cho sức khỏe của mọi người nhưng với việc pha sữa cho bé uống, nhất là trẻ sơ sinh thì liệu pha sữa bằng nước khoáng có tốt hay không, có ảnh hưởng gì đến chất lượng sữa & sức khỏe của bé?http://benconmoingay.net/bi-tieu-chay-co-uong-sua-duoc-khong/ 1/ pha sữa bằng nước khoáng: lợi bất cập hại Chỉ với suy nghĩ "Cái gì tốt nhất đều dành cho con", nhiều cha mẹ cứ nghĩ đơn giản tập trung thật nhiều dưỡng chất từ tất cả các nguồn để bổ sung dinh dưỡng cho bé phát triển được tốt nhất. Trong đó có suy nghĩ đơn giản là nước khoáng tốt thì pha sữa cho con bằng loại nước này lại càng tốt.Không phải đơn giản mà báo Tuoitre.com.vn đã...

4 / Độ dày da gáy bao nhiêu là bình thường khi soi da gáy thai nhi?

Khi thai được từ 11 đến 14 tuần các mẹ bầu sẽ bắt đầu siêu âm đo độ mờ da gáy cho thai nhưng không ít mẹ không biết độ dày da gáy bao nhiêu là bình thường? siêu âm độ mờ da gáy là làm gì và nên làm ở tuần thứ bao nhiêu là chính xác nhất.http://benconmoingay.net/chieu-dai-xuong-mui/ Siêu âm đo độ mờ da gáy là gì? Tên tiếng Anh là Nuchal traslucency, đây là một xét nghiệm khi thai nhi được 11 tuần tuổi đến 14 tuần tuổi, bác sĩ sẽ siêu âm xem tiêu chuẩn khoảng sáng sau gáy thai nhi có đạt hay không.[caption id="attachment_18576" align="aligncenter" width="618"] Độ dày da gáy bao nhiêu là bình thường khi soi da gáy thai nhi?[/caption]Không quá cầu kỳ phức tạp, siêu âm độ mờ da gáy cũng giống như những...

5 / phụ nữ mang thai có nên ăn hải sản không?

Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) khuyến cáo rằng phụ nữ mang thai nên ăn khoảng 340 gram hải sản nấu chín mỗi tuần. Chú ý rằng cá phải được nấu chín trên 100 độ C.Các loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ trị táo bón cho bà bầu Bà bầu ăn gì để thai nhi khỏe mạnh thông minh?Ăn hải sản có tốt cho bà bầu không? Hải sản là nguồn dưỡng chất cực tốt cho bà bầu nhưng có một số yếu tố quan trọng khi ăn bạn cần đặc biệt chú ý.Chất béo omega 3 dồi dào trong đồ ăn biển cung cấp dưỡng chất cần thiết cho phụ nữ mang thai và giúp trẻ sơ sinh phát triển khỏe mạnh. Một nghiên cứu năm 2002 được công bố trên tạp chí Y học Anh phát hiện ra rằng phụ nữ mang thai ăn cá...