Đặt tên trung quốc nữ hay nhất dành đặt cho bé sinh năm nay

20:58 02/10/2020

Danh sách những tên trung quốc nữ hay được giới thiệu để dành đặt cho bé gái sinh năm 2018,2019, 2020 được tổng hợp như cách đặt tên cho con gái theo người trung quốc. Với những cái tên trung quốc hay và ý nghĩa nhất dành cho bé gái mang lại tốt lành, may mắn về sau.

Gợi ý các tên trung quốc nữ hay

cách đặt tên cho con của người trung quốc luôn có nhiều ẩn ý phía bên trong đó nhằm gửi gắm nhiều ước mong đời sống con cái được sung túc, nhàn nhã không phải lo lắng về cuộc sống khó khăn, không gặp phải các bất trắc trong cuộc sống tương lai sau này.

tên trung quốc nữ hay

tên trung quốc nữ hay

vì sao nên đặt tên tiếng hoa cho bé gái

đặt tên tiếng hoa cho con gái và danh sách những tên tiếng hoa cho con trai được cha mẹ trung quốc ưa chuộng và đặt cho ccon mình như sau:

tên tiếng trung theo vần a

đặt tên tiếng hoa cho con gái và các tên tiếng hoa cho con trai được sử dụng dành đặt tên cho con của người trung quốc.

  • AN – 安 an – Chỉ sự yên bình, may mắn.
  • ANH – 英 yīng – Những cái tên có yếu tố anh thường thể hiện sự thông minh, tinh anh
  • Á – 亚 Yà
  • ÁNH – 映 Yìng
  • ẢNH – 影 Yǐng – Ảo ảnh
  • ÂN – 恩 Ēn – Sự yêu thương.
  • ẤN- 印 Yìn – dấu ấn in sâu trong trí nhớ
  • ẨN – 隐 Yǐn

tên tiếng hoa (hán) con gái vần b

Tổng hợp những tên tiếng trung quốc hay nhất dành cho bé gái bát đầu bằng chữ B như sau

  • BA – 波 Bō – Sóng nước — Chỉ ánh mắt long như sóng nước.
  • BÁ – 伯 Bó – Hùng bá
  • BÁCH – 百 Bǎi – Bách nghệ, mong sự tài giỏi
  • BẠCH – 白 Bái – bạch nhật, trong sáng, minh bạch
  • BẢO – 宝 Bǎo – Bảo bối
  • BẮC – 北 Běi – Phương Bắc
  • BẰNG – 冯 Féng – họ Bằng
  • BÉ – 閉 Bì
  • BÍCH – 碧 Bì – Thứ đá quý màu xanh biếc
  • BIÊN – 边 Biān – biên thùy
  • BÌNH – 平 Píng – Bằng phẳng — Yên ổn — Hoà hợp — Đồng đều — Giản dị
  • BÍNH – 柄 Bǐng – Quyền hành, cầm nắm quyền
  • BỐI – 贝 Bèi – Đồ quý báu, chẳng hạn Bảo bối.
  • BÙI – 裴 Péi – Họ Bùi

gợi ý những tên vần C hay cho con gái

  • CAO – 高 Gāo – Đáng tôn kính, quý trọng. Họ Cao
  • CẢNH – 景 Jǐng – Ánh sáng mặt trời
  • CHÁNH – 正 Zhèng – Đúng. Phải — Ngay thẳng — Không lẫn lộn
  • CHẤN – 震 Zhèn – theo benconmoingay.net tên này tượng trưng cho sấm sét, cho người con trai trưởng
  • CHÂU – 朱 Zhū – Bảo Châu (viên ngọc quý), Minh Châu (viên ngọc sáng),…
  • CHI – 芝 Zhī – Linh Chi (thảo dược quý hiếm), Liên Chi (cành sen), Mai Chi (cành mai), Quỳnh Chi (nhánh hoa quỳnh), Lan Chi (nhánh hoa lan, hoa lau),…
  • CHÍ – 志 Zhì – Cái ý muốn to lớn mạnh mẽ — Ý riêng, lòng riêng
  • CHIẾN – 战 Zhàn
  • CHIỂU – 沼 Zhǎo
  • CHINH – 征 Zhēng
  • CHÍNH – 政 Zhèng – Chỉ sự thông minh, đa tài.
  • CHỈNH – 整 Zhěng – Ngay ngắn ngang bằng — Toàn vẹn
  • CHUẨN – 准 Zhǔn
  • CHUNG – 终 Zhōng – Toàn vẹn
  • CÔNG – 公 Gōng – Ngay thẳng, không có riêng tư — Chung
  • CÚC – 鞠 Jū – Nuôi nấng, dưỡng dục. Dùng làm danh từ chỉ người được nuôi dưỡng, dạy bảo tốt.
  • CUNG – 工 Gōng – Nên việc, được việc
  • CƯỜNG – 强 Qiáng – Chống lại, không chịu tuân phục — Gắng sức.
  • CỬU – 九 Jiǔ

tên theo vần d cho bé gái người hoa

tên trung quốc hay và ý nghĩa dành cho con trai, con gái sinh năm 2017, 2018 bằng tiếng Hoa kèm theo nghĩa tiếng Việt chi tiết bắt đầu bằng chữ D

  • DANH – 名 Míng – công danh
  • DẠ – 夜 Yè
  • DIỄM – 艳 Yàn – Đẹp đẽ — Sáng sủa rực rỡ
  • DIỆP – 叶 Yè – Hài hoà, hoà hợp
  • DIỆU – 妙 Miào – Tốt đẹp — Khéo léo — Thân tình
  • DOANH – 嬴 Yíng – Thắng — Đầy, đầy đủ
  • DOÃN – 尹 Yǐn – Thật lòng tin tưởng, Họ Doãn
  • DỤC – 育 Yù – Dục trong “dưỡng dục”, mong con khôn lớn.
  • DUNG – 蓉 Róng
  • DŨNG – 勇 Yǒng – Mạnh mẽ, kiên cường
  • DUY – 维 Wéi – Duy trong “duy nhất”, chỉ có một
  • DUYÊN – 缘 Yuán – duyên mệnh, duyên số.
  • DỰ – 吁 Xū
  • DƯƠNG – 羊 Yáng
  • DƯƠNG – 杨 Yáng
  • DƯỠNG – 养 Yǎng

tên có chữ đ đầu tiên

  • ĐẠI – 大 Dà – to, lớn, mong mỏi điều lớn lao
  • ĐÀO – 桃 Táo – cây đào, quả thơm, ngọt. Họ Đào
  • ĐAN – 丹 Dān
  • ĐAM – 担 Dān
  • ĐÀM – 谈 Tán
  • ĐẢM – 担 Dān – Vác, tự gánh lấy trách nhiệm gọi là đảm nhậm
  • ĐẠM – 淡 Dàn – cuộc sống thanh đạm, không ham vinh hoa lợi lộc
  • ĐẠT – 达 Dá – Thành việc, Thành công không bị ngăn cản.
  • ĐẮC – 得 De – mang ý nghĩa thành công
  • ĐĂNG – 登 Dēng – mong mỏi sự tiến lên, đi lên
  • ĐĂNG – 灯 Dēng – ngọn đèn đăng chiếu sáng, sáng rực.
  • ĐẶNG – 邓 Dèng – Họ Đặng
  • ĐÍCH – 嫡 Dí – Đích trong “đích tử” – con trai trưởng
  • ĐỊCH – 狄 Dí – Họ Địch
  • ĐINH – 丁 Dīng – con trai, đàn ông trai tráng, mạnh mẽ. Họ Đinh
  • ĐÌNH – 庭 Tíng
  • ĐỊNH – 定 Dìng – Yên, yên định, bình tĩnh
  • ĐIỀM – 恬 Tián – Yên ổn. Yên tĩnh
  • ĐIỂM – 点 Diǎn
  • ĐIỀN – 田 Tián
  • ĐIỆN – 电 Diàn
  • ĐIỆP – 蝶 Dié – con bướm
  • ĐOAN – 端 Duān – Thẳng. Ngay thẳng
  • ĐÔ – 都 Dōu
  • ĐỖ – 杜 Dù – Họ Đỗ
  • ĐÔN – 惇 Dūn – Dày dặn. Nhiều (nói về cái đức của người) — Thành thật. Đáng tin (nói về lòng người)
  • ĐỒNG – 仝 Tóng – Họ Đồng
  • ĐỨC – – 德 Dé – Đức hạnh, đạo đức

tên tiếng trung quốc bắt đầu bằng chữ g

những tên trung quốc hay nhất dành cho nam và cho nữ bắt đàu bằng vần G

  • GẤM – 錦 Jǐn – Gấm. Một loại vải đẹp và cực quý của Trung Hoa. Chỉ sự đẹp đẽ.
  • GIA – 嘉 Jiā – Tốt đẹp — Điều may mắn, phúc đức — Vui vẻ.
  • GIANG – 江 Jiāng – Sông lớn, mong mỏi điều lớn lao
  • GIAO – 交 Jiāo
  • GIÁP – 甲 Jiǎ – Giáp trong “áo giáp” – chỉ sự chịu đựng, chống chọi, mạnh mẽ
  • QUAN – 关 Guān

đặt tên con tiếng hoa theo vần h

  • HÀ – 何 Hé
  • HẠ – 夏 Xià – mang ý nghĩa to lớn
  • HẢI – 海 Hǎi
  • HÀN – 韩 Hán – Chỉ sự thông tuệ.
  • HẠNH – 行 Xíng
  • HÀO – 豪 Háo – Chỉ người có tài xuất chúng.
  • HẢO – 好 Hǎo – Tốt, Đẹp đẽ — Thân thiện
  • HẠO – 昊 Hào – Trời xanh, mênh mông, bát ngát
  • HẰNG – 姮 Héng – Hằng nga
  • HÂN – 欣 Xīn – Hân hoan, vui mừng, hớn hở
  • HẬU – 后 hòu – Chỉ sự thâm sâu; con người có đạo đức.
  • HIÊN – 萱 Xuān – Cỏ huyên, hoa lá đều ăn được cả.
  • HIỀN – 贤 Xián – theo benconmoingay.net đây là các tên có ý nghĩa nó về người rất tài giỏi — Có tài năng và đức độ — Tốt đẹp — Không phải là hiền lành theo nghĩa Việt Nam
  • HIỆN – 现 Xiàn – Ánh sáng của ngọc
  • HIỂN – 显 Xiǎn – Rõ ràng — Vẻ vang, có địa vị cao
  • HIỆP – 侠 Xiá – Đem tài sức mà cứu giúp người — Đẹp đẽ.
  • HIẾU – 孝 Xiào – Hiếu thảo — hết lòng với cha mẹ — Nối được chí ông cha
  • HINH – 馨 Xīn – Mùi thơm bay xa — Thơm ngát
  • HOA – 花 Huā – Phần đẹp nhất của cây, tức bông hoa — Chỉ người con gái đẹp
  • HÒA – 和 Hé – Hoà, hoà nhã, ôn hoà, dịu dàng
  • HÓA – 化 Huà – Thay đổi — Làm cho thay đổi
  • HỎA – 火 Huǒ – Lửa. Ngọn lửa — Mau lẹ, gấp rút
  • HỌC – 学 Xué
  • HOẠCH – 获 Huò – Gặt hái
  • HOÀI – 怀 Huái – Hoài bão
  • HOAN – 欢 Huan – Vui vẻ, mừng rỡ
  • HOÁN – 奂 Huàn – Rực rỡ, tả cái dáng văn vẻ rực rỡ
  • HOẠN – 宦 Huàn
  • HOÀN – 环 Huán – Cái vòng ngọc.
  • HOÀNG – 黄 Huáng
  • HỒ – 胡 Hú
  • HỒNG – 红 Hóng – Màu hồng, chỉ sự may mắn
  • HỢP – 合 Hé
  • HỢI – 亥 Hài
  • HUÂN – 勋 Xūn – công trạng lớn
  • HUẤN – 训 Xun
  • HÙNG – 雄 Xióng – Tài sức hơn người — Mạnh mẽ dũng cảm
  • HUY – 辉 Huī – Sáng sủa, rực rỡ. Làm nên vẻ vang
  • HUYỀN – 玄 Xuán – Sâu xa kín đáo
  • HUỲNH – 炯 Jiǒng – Sáng chói, tươi sáng. Dùng làm tên người với mong ước tương lai tươi sáng.
  • HUYNH – 兄 Xiōng – Huynh trong “huynh đệ”, tình yêu thương anh em, máu mủ
  • HỨA – 許 (许) Xǔ – Hẹn ước
  • HƯNG – 兴 Xìng – Khởi lên. Nổi dậy — Khởi phát. Thịnh vượng. Tốt đẹp hơn lên
  • HƯƠNG – 香 Xiāng – hương thơm
  • HỮU – 友 You – bằng hữu

tên hay cho con gái theo vần k

tên trung quốc hay cho nam có chữ cái đầu là chữ K và tên trung quốc nữ hay cũng có chữ K bắt đầu như sau:

  • KIM – 金 Jīn – Vàng. Tên thứ kim loại quý màu vàng
  • KIỀU – 翘 Qiào – Vẻ tươi tốt — Trội hơn, vượt lên
  • KIỆT – 杰 Jié – Tài trí vượt người thường
  • KHA – 轲 Kē
  • KHANG – 康 Kāng – Yên ổn bình thường — Vui vẻ
  • KHẢI – 啓 (启) Qǐ
  • KHẢI – 凯 Kǎi – Người thiện, người giỏi.
  • KHÁNH – 庆 Qìng
  • KHOA – 科 Kē – Mong mỏi sự đỗ đạt, thành công
  • KHÔI – 魁 Kuì – Người đứng đầu
  • KHUẤT – 屈 Qū
  • KHUÊ – 圭 Guī – theo benconmoingay.net đây là tên một thứ ngọc quý thời cổ, mang ý nghĩa quý báu, quý giá, giá trị
  • KỲ – 淇 Qí

tên tiếng trung hoa hay bắt đầu bằng chữ l

  • LÃ – 吕 Lǚ
  • LẠI – 赖 Lài – mang ý nghĩa kỳ vọng có thể nương tựa nhờ vả, sự chăm sóc, quan tâm trong tương lai
  • LAN – 兰 Lán – Tên một loài cây, hoa có mùi thơm, tức cây lan, hoa lan
  • LÀNH – 令 Lìng
  • LÃNH – 领 Lǐng – Đứng đầu — Nắm giữ việc chỉ huy
  • LÂM – 林 Lín – Rừng. Vùng đất cây cối mọc nhiều — Chỉ nơi, sự tụ họp đông đảo
  • LÊ – 黎 Lí – Họ Lê
  • LỄ – 礼 Lǐ – lễ nghĩa, cách cư xử đẹp đẽ
  • LINH – 泠 Líng – Vẻ nhẹ nhàng phất phơ, diệu dàng
  • LIÊN – 莲 Lián – Hoa sen. Thể hiện sự trong trắng, thuần khiết
  • LONG – 龙 Lóng – Con rồng — Chỉ ông vua
  • LUÂN – 伦 Lún – Lẽ phải ở đời. Cách cư xử trong cuộc sống.
  • LƯƠNG – 良 Liáng – Tốt đẹp — Giỏi, làm việc được
  • LY – 璃 Lí – một thứ ngọc quý ở Tây vực.
  • LÝ – 李 Li – Họ Lý

tên con gái, trai bắt đầu bằng chữ m

  • MÃ – 马 Mǎ – Họ Mã
  • MAI – 梅 Méi – Cây hoa mai, hoa mai
  • MẠNH – 孟 Mèng – mạnh mẽ, người con trai khỏe mạnh.
  • MINH – 明 Míng – (Lòng dạ) ngay thẳng, trong sáng
  • MY – 嵋 Méi
  • MỸ – MĨ – 美 Měi – Ðẹp, cái gì có vẻ đẹp khiến cho mình thấy lấy làm thích đều gọi là mĩ

những tên tiếng hoa bắt đầu bằng chữ n

  • NAM – 南 Nán – Phương Nam
  • NHẬT – 日 Rì – Mặt trời, thái dương
  • NHÂN – 人 Rén
  • NHI – 儿 Er – Thảo Nhi (người con hiếu thảo), Tuệ Nhi (cô gái thông tuệ), Hiền Nhi (con ngoan của gia đình), Phượng Nhi (con chim phượng nhỏ), Yên Nhi (làn khói nhỏ mỏng manh), Gia Nhi (bé ngoan của gia đình)
  • NHIÊN – 然 Rán
  • NHƯ – 如 Rú
  • NGA – 娥 É – Tốt đẹp, mĩ nữ, cho nên con gái hay đặt tên là nga.
  • NGÂN – 银 Yín – Bạc, tên một thứ kim loại quý, màu trắng
  • NGỌC – 玉 Yù – Ngọc, đá báu, quý giá
  • NGÔ – 吴 Wú – Họ Ngô
  • NGUYÊN – 原 Yuán – Cánh đồng
  • NGUYỄN – 阮 Ruǎn – Họ Nguyễn
  • NỮ – 女 Nǚ – Phụ nữ, thiếu nữ.

tên tiếng trung cho nam, nữ bắt đầu bằng chữ p

  • PHAN – 藩 Fān – Họ Phan
  • PHẠM – 范 Fàn – Họ Phạm
  • PHI -菲 Fēi – Hoa cỏ đẹp
  • PHONG – 风 Fēng – Gió
  • PHONG – 峰 Fēng – Đỉnh núi, ngọn núi
  • PHÚ – 富 Fù – Biểu thị hàm ý có tiền tài, sự nghiệp thành công.
  • PHƯƠNG – 芳 Fāng – Cỏ thơm, thơm.
  • PHÙNG – 冯 Féng – Họ Phùng
  • PHỤNG – 凤 Fèng – Tên một loài chim đẹp, tức chim Phượng
  • PHƯỢNG – 凤 Fèng – Tên một loài chim đẹp, tức chim Phượng

những tên tiếng trung quốc bắt đầu bằng chữ q

  • QUANG – 光 Guāng – Ánh sáng mặt trờ
  • QUÁCH – 郭 Guō – Họ Quách
  • QUÂN – 军 Jūn
  • QUỐC – 国 Guó – quốc gia, một nước
  • QUYÊN – 娟 Juān – Xinh đẹp, tả cái dáng đẹp của người
  • QUỲNH – 琼 Qióng – Tên thứ ngọc quý và đẹp, tức ngọc Quỳnh

tên con gái ngươi hoa bắt đầu bằng chữ s

  • SANG 瀧 shuāng – Nước chảy xiết
  • SÂM – 森 Sēn – Rừng, sâm lâm
  • SONG – 双 Shuāng
  • SƠN – 山 Shān – Núi non hùng vĩ

tên vần T bằng chữ trung quốc

những tên tiếng trung quốc hay nhất độc đáo có vần T đứng đầu nên đặt cjo con gái, con trai sinh năm 2017 Đinh Dậu.

  • TẠ – 谢 Xiè – Họ Tạ
  • TÀI – 才 Cái – Tài, làm việc giỏi gọi là tài.
  • TÂN – 新 Xīn – Mới mẻ, mong mỏi điều mới mẻ, tốt đẹp
  • TẤN – 晋 Jìn – Tiến lên, như mạnh tấn
  • TĂNG 曾 Céng – Họ Tăng
  • THÁI – 泰 Zhōu – Bình yên, hanh thông
  • THANH – 青 Qīng – Màu xanh
  • THÀNH – 城 Chéng – Bức tường cao và dài đắp lên để ngăn giặc, bảo vệ cho một nơi dân cư đông đúc
  • THÀNH – 成 Chéng – Nên, thành tựu, phàm làm công việc gì đến lúc xong đều gọi là thành
  • THÀNH – 诚 Chéng – Thật lòng. Không dối trá
  • THẠNH – 盛 Shèng
  • THẢO – 草 Cǎo – Cỏ, chữ để gọi tóm các loài cỏ
  • THẮNG – 胜 Shèng
  • THẾ – 世 Shì
  • THI – 诗 Shī – Thơ, văn có vần gọi là thơ
  • THỊ – 氏 Shì
  • THIÊM – 添 Tiān
  • THỊNH – 盛 Shèng – Thịnh theo benconmoingay.net có nghĩa là đầy đủ đông đúc, chỉ thấy thêm không thấy kém đều gọi là thịnh.
  • THIÊN – 天 Tiān – Trời cao, trời xanh
  • THIỆN – 善 Shàn – Thiện, lành
  • THIỆU – 绍 Shào – Nối, con em nối được nghiệp của ông cha
  • THOA – 釵 Chāi – Cái thoa cài đầu của phụ nữ, cái trâm
  • THOẠI – 话 Huà – Đàm thoại — Lời nói
  • THUẬN – 顺 Shùn – Thuận lợi
  • THỦY – 水 Shuǐ – Nước
  • THÚY – 翠 Cuì – Một thứ đá đẹp sản xuất ở Diến Ðiện gọi là ngọc thuý
  • THÙY – 垂 Chuí – Biên thùy
  • THỤY – 瑞 Ruì – Tốt lành — Điềm lành.
  • THU – 秋 Qiū – Mùa thu.
  • THƯ – 书 Shū – Sách, vật ghi chép
  • THƯƠNG – 鸧 Cāng – Chim vàng anh
  • THƯƠNG – 怆 Chuàng
  • TIÊN – 仙 Xian – Tiên, thần tiên
  • TIẾN – 进 Jìn – Bước lên cao — Tới trước
  • TÍN – 信 Xìn – Thành thật — Đáng tin — Chữ tín
  • TỊNH – 净 Jìng – Nước trong vắt — Rất trong sạch — Rất yên lặng
  • TOÀN – 全 Quán – Trọn vẹn, vẹn toàn
  • TÔ – 苏 Sū – Họ Tô
  • TÚ – 宿 Sù – Các vì sao, tinh tú
  • TÙNG – 松 Sōng – Cây tùng, cây thông
  • TUÂN – 荀 Xún
  • TUẤN – 俊 Jùn – Tướng mạo tươi đẹp, con người tài năng.
  • TUYẾT – 雪 Xuě – Tuyết
  • TƯỜNG – 祥 Xiáng – Ðiềm, điềm tốt gọi là tường
  • TƯ – 胥 Xū – Cùng — Giúp đỡ — Chờ đợi.
  • TRANG – 妝 Zhuāng – Trang sức, theo benconmoingay.net dùng các thứ phấn sáp vàng ngọc mà chải chuốt cho đẹp thêm gọi là trang.
  • TRÂM – 簪 Zān – Cái trâm cài đầu
  • TRẦN – 陈 Chén – Họ Trần
  • TRÍ – 智 Zhì – Sáng suốt, hiểu biết nhau — Sự hiểu biết
  • TRINH – 贞 Zhēn – Ngay thẳng, không dời đổi
  • TRỊNH – 郑 Zhèng – Họ Trịnh
  • TRIỂN – 展 Zhǎn – Phát triển
  • TRUNG – 忠 Zhōng – Trung thành, trung, hết lòng
  • TRÚC – 竹 Zhú – Cây trúc
  • TRƯƠNG – 张 Zhāng – Họ Trương
  • TUYỀN – 璿 Xuán – Tên loài ngọc đẹp

tên bắt đầu bằng chữ u

  • UYÊN – 鸳 Yuān – Uyên ương

đặt tên con gái gốc hoa theo vần v

  • VĂN – 文 Wén
  • VÂN – 芸 Yún – tên Vân thường gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời
  • VĨ – 伟 Wěi – Lạ, lớn, tuấn tú,
  • VINH – 荣 Róng – Tươi tốt. Vẻ vang
  • VĨNH – 永 Yǒng – Lâu, dài, mãi mãi
  • VIỆT – 越 Yuè – Vượt núi băng ngàn
  • VÕ – 武 Wǔ – Họ Võ
  • VŨ – 武 Wǔ – Mạnh mẽ — Chỉ chung việc làm dựa trên sức mạnh
  • VŨ – 羽 Wǔ – Lông chim. Ta cũng gọi là lông vũ
  • VƯƠNG – 王 Wáng – Vua
  • VY; VI – 韦 Wéi
  • Ý – 意 Yì – Ý chí

tên tiếng trung hay bắt đầu bằng chữ x, y

  • YẾN – 燕 Yàn – Chim yến
  • XUÂN – 春 Chūn – Mùa xuân

Hướng dẫn đặt tên trung quốc hay cho bé gái

đặt tên cho con gái theo người trung quốc hay là bạn đặt tên con trai theo tiếng hoa thì cũng nên xem qua cách đặt tên con của người hoa xem mình đang dự định đặt tên trung quốc nữ hay có đúng như phong tục trung quốc để có được cái tên hay và ý nghĩa cho con gái sinh năm 2017, tên đẹp cho bé trai sinh năm 2017, 2018

tên họ của người trung quốc

Tên họ của người Cổ Đại phức tạo hơn nhiều so với người Hiện Đại, người có văn hóa, có địa vị ngoài Tên, Họ ra còn có thêm Tự và Hiệu, ví dụ như: Văn học gia Tô Thức (đời Tống), họ Tô, tên Thức, tự là Tử Thiêm, hiệu là Đông Pha Cư Sĩ. Nhà thơ Lý Bạch (đời Đường) thời thơ ấu sống tại thôn Thanh Liên của Tứ Xuyên, do đó ông đã tự đặt cho mình hiệu “Thanh Liên Cư Sĩ”.

Tên của người Trung Quốc thường mang một hàm nghĩa nhất định nào đó, biểu thị một vài nguyện vọng nào đó. Một vài tên gọi bao hàm địa điểm sinh, thời gian sinh hoặc hiện tượng tự nhiên nào đó, ví dụ như “Kinh”, “Thần”, “Đông”, “Tuyết”…Một vài tên gọi biểu thị hy vọng một vài đức tính tốt đẹp nào đó, ví dụ như “Trung”, “Nghĩa”, “Lễ”, “Tín”,…Cũng có một vài tên gọi biểu thị ý nghĩa hy vọng khỏe mạnh, trường thọ, hạnh phúc, ví dụ như “Kiện”, “Thọ”, “Tùng”, “Phúc”…

Họ của người Trung Quốc có thể chỉ là một từ, cũng có thể là hai hoặc ba từ trở lên. Cho đến nay Trung Quốc vẫn chưa có một thống kê chuẩn xác về số Họ của mình. Người đương đại Trung Quốc hiện đang sử dụng số Họ lên đến khoảng 3500 Họ. Và trong 100 Họ hay gặp thì có ba Họ lớn nhất đó là Họ Lý, Vương, Trương.

cách đặt tên của người hoa

Tên của người Trung Quốc cũng có những đặc điểm truyền thống riêng của mình. Họ tên của người Trung Quốc đều là Họ đặt phía trước, tên đặt phía sau. Tên thì do một từ tạo thành (chủ yếu), cũng có thể do hai từ tạo thành (chiếm số ít).

Theo ghi chép lưu lại thì Họ của người Trung Quốc xuất hiện từ thời xã hội mẫu quyền, lúc đó con người đặt người đàn bà (người mẹ) thành trung tâm để hình thành lên các thị tộc, vì để dễ phân biệt lên mỗi thị tộc đã tự chon cho mình một họ để xưng hô, do đó tên trung quốc nữ hay cũng là yêu cầu tất yếu. Nguồn gốc của Họ, bao gồm một vài loại sau đây:

  1. Dùng tên nước để làm họ, ví dụ như họ Triệu, Tống, Tần, Ngô…
  2. Xã hội mẫu quyền, lấy tên của mẹ làm họ cho con.
  3. Dựa vào thời đại viễn cổ con người sùng bái những loại động vật để đặt tên họ cho con cái, ví dụ như họ Mã, Ngưu, Dương, Long…
  4. Dựa vào tước vị, ích hiệu đặt làm họ.
  5. Dùng chức tước của tổ tiên để làm họ, ví dụ như: Ti Mã, Ti Đồ…
  6. Dùng danh hiệu của tổ tiên làm họ, ví dụ như tổ tiên của người Trung Quốc có Hoàng đế danh Hiên Viên, về sau Hiên Viên đã trở thành một dòng họ .
  7. Dựa vào nghề nghiệp của gia đình để đặt họ, ví dụ gia đình có truyền thống làm gốm sứ lâu đời thường lấy tên họ là Đào.
  8. Dùng tên quê hương hay một địa danh nào đó làm họ.

Người thuộc cùng một dòng họ, tên gọi phải dựa vào thế hệ (lứa) để xếp đặt, những người cùng lứa hay cùng một thế hệ nhất định phải có một từ giống nhau.

tên trung quốc hay có ý nghĩa

Tên của người con trai và con gái cũng không giống nhau, tên của người con trai thường dùng những từ biểu thị vũ lực, quyền thế, ví dụ như: “Hổ”, “Long”, “Hùng”, “Vĩ”, “Cương”, “Cường”…Còn con gái thì thường dùng những từ đẹp và mềm mại, ví dụ như: “Phượng”, “Hoa”, “Ngọc”, “Thái”, “Quyên”, “Tịnh”…

Hiện nay, người Trung Quốc không còn quá coi trọng trong chuyện đặt tên nữa. Thông thường chỉ có tiểu danh, đại danh, và tên không nhất thiết phải dựa vào thế hệ để xếp đặt. Tất nhiên, chọn một cái tên hay cho con cháu của mình, vừa ý nghĩa lại không giống với người khác vẫn là niềm hy vọng của đại đa số người dân Trung Quốc.

Hy vọng với các thông tin chia sẻ về cách đặt tên cho con gái của người trung quốc như trên sẽ giúp các bố mẹ gốc hoa chọn cho bé được cái tên hay & ý nghĩa nhất nhu mong muốn. Nếu thấy thông tin bổ ích & cần thiết cho bạn bè của mình các mẹ nhớ chia sẻ lên facebook luôn nhé.

tên tiếng trung quốc hay cho nữ, tên trung quốc hay cho nữ, tên trung quốc của bạn, tên trung quốc đẹp, tên người trung quốc, những tên tiếng trung hay nhất, dat ten cho con gai theo nguoi trung quoc, tên trung quốc nữ hay

1 / ăn gì để tăng số lượng tinh trùng y?

Đàn ông nên ăn gì để tăng số lượng tinh trùng y thì người vợ cần biết bổ sung các món ăn gì để tăng tinh trùng y sinh con trai năm 2020, 2021 vô thực đơnCác cách tính sinh con trai năm 2021 chuẩn nhất Làm xét nghiệm tinh dịch đồ hết bao nhiêu tiền?ăn gì để tăng số lượng tinh trùng y Rất nhiều cặp vợ chồng hiện nay vì chữ hiếu vẫn muốn sinh con trai theo ý muốn, nhất là sinh con trai năm 2017 này hoặc phải cố gắng sinh con trai năm 2018 để làm hài lòng cha mẹ chồng.[caption id="attachment_18882" align="aligncenter" width="866"] ăn gì để tăng số lượng tinh trùng y[/caption]Có khá nhiều cách để tính sinh con trai theo ý muốn năm 2017 hoặc trong năm 2018, trong tính toán của người vợ dành cho chồng...

2 / Phòng ngừa viêm gan B cho trẻ sơ sinh

Ngay sau khi sinh trong vòng 24h trẻ sơ sinh cần được tiêm phòng viêm gan B mũi đầu tiên để tránh nguy cơ lây nhiễm từ mẹ sang con trong quá trình sinh nở.Mẹ bị viêm gan B nên sinh thường hay sinh mổ? Mẹ mang thai bị nhiễm viêm gan B thai nhi có lây nhiễm không?Tiêm vaccin viêm gan B cho trẻ sơ sinh Việc tiêm vắc xin thực hiện càng sớm thì hiệu quả càng cao, với mũi tiêm trong 24 giờ có khả năng phòng được 85-90% các trường hợp lây truyền từ mẹ sang con. Hiệu quả phòng ngừa sẽ giảm dần theo từng ngày từ 50-57% và không đạt được nếu tiêm sau 7 ngày.Tiêm vắc xin viêm gan B mũi 1 càng sớm càng tốt nhằm mục đích bảo vệ trẻ sơ sinh đã phơi nhiễm với vi rút ngay khi sinh, đây là một sự cạnh...

3 / Diễn viên phim sống chung với mẹ chồng

Dàn diễn viên "phim sống chung với mẹ chồng" có khá nhiều thú vị khiến khán giả ngóng từng tập phim & tập cuối cùng là ẩn số về số phận các nhân vật chính.I/ Nội dung phim sống chung với mẹ chồng Mới đây, một đoạn trích đoạn từ phim truyền hình "Sống chung với mẹ chồng" đã trở thành hiện tượng trên cộng đồng facebook Việt Nam. Chỉ sau hơn 25 giờ, trailer với sức hút khủng khiếp đã thu được 3,6 triệu lượt xem với hơn 56.000 lượt like, gần 57.000 lượt share cùng hàng hơn 32.000 lượt bình luận.Đây cũng là bộ phim tiếp theo về đề tài gia đình của đạo diễn Vũ Trường Khoa. Trước phim Sống chung với mẹ chồng, anh đã để lại dấu ấn với những phim truyền hình hấp dẫn như Hôn...

4 / trẻ sơ sinh tăng cân thế nào là hợp lý?

trẻ sơ sinh tăng cân thế nào là hợp lý: Nuôi con chỉ mong con lớn lên mỗi ngày. Và lớn lên dễ nhận thấy nhất là cao lên và nặng hơn. Cho nên ba mẹ luôn mong muốn cân nặng của con phát triển. Nhưng Benconmoingay.net khuyên ba mẹ cần tham khảo các chuẩn cân nặng để có lộ trình tăng cân hợp lý cho bé.So sánh thành phần sữa mẹ và sữa công thức: chất dinh dưỡng, công dụng Các loại sữa công thức cho trẻ sơ sinhtrẻ sơ sinh tăng cân thế nào là hợp lý Nhiều bà mẹ lo ngại khi thấy con mình bắt đầu tăng trưởng chậm hơn so với trước đây, cũng có người khá thờ ơ trước những biểu hiện bất thường ở trẻ, và kết quả là cả thể chất lẫn tinh thần của trẻ không được phát triển toàn...

5 / bé uống kháng sinh nhiều có sao không?

Bé uống kháng sinh nhiều có sao không? tác hại của kháng sinh với trẻ nhỏ & những tác hại của thuốc kháng sinh đối với trẻ sơ sinh nào nếu uống lâu ngày mà mẹ cần biết để xem mình có đang lạm dụng thuốc mỗi khi bé có triệu chứng bệnh.Rất nhiều cha mẹ chỉ cần thấy bé có biểu hiện ho hen là nghĩ ngay đến kháng sinh nhằm giúp con khỏi bênh nhanh chóng mà không để cưo thể bé thích nghi và tự tạo ra đề kháng cho cơ thể.Thậm chí nhiều cha mẹ mặc nhiên sử dụng thuốc kháng sinh cho trẻ em ở nhà một cách vô tư và không theo toa hay đơn thuốc của bác sĩ. bé uống kháng sinh nhiều có sao không Tất cả điều này hoàn toàn sai lầm nếu các cha mẹ không tìm hiểu kỹ về kháng sinh có tác...