Xem ngay

Tên hay & chữ lót cho tên An mẹ nên đặt cho con

12:51 22/05/2020

Gợi ý những tên lót cho tên An có rất nhiều thông tin hay & ý nghĩa nhưng để chọn được cái tên cho bé trai hoặc gái phù hợp với mong muốn của cha mẹ thì danh sách tất cả các tên An có nghĩa kèm theo khi kết hợp với chữ lót được tổng hợp tại đây giúp cha mẹ không phải quá khó khăn trong việc chọn tên cho bé sinh như ý muốn.

Table of Contents

1/ tên an có ý nghĩa gì với bé?

Tên hay & chữ lót cho tên An mẹ nên đặt cho con

Tên hay & chữ lót cho tên An mẹ nên đặt cho con

Khi tham khảo trên mạnng, bạn bè hay người thân mọi người có xu hướng chọn tên An cho bé thường gợi ý những cái tên như là:

  • Thu An, Bình An, Chinh An, Hà An, Hoài An, Mỹ An, Phúc An
  • Quốc An, Tân An, Thái An, Bảo An, Ðăng An, Duy An, Khánh An
  • Nam An, Phước An, Thành An, Thế An, Thiên An, Trường An
  • Việt An, Xuân An, Huệ An, Minh An, Phương An, Thanh An…

nhưng đằng sau những gợi ý đó liệu cha mẹ có biết hết ý nghĩa tên của bé là gì, nếu ai thắc mắc thì mình sẽ nói gì về cái tên đẹp đẽ đó đã dành đặt cho con? Với những chia sẻ hay về tất cả các gợi ý về chữ lót & tên cho con trai, con gái trích dẫn dưới đây koong chỉ giúp cha mẹ hiểu hơn về các tên này cũng như gợi ý thêm nhiều lựa chọn khác nữa về cái tên ưng ý nhất.

2/ ý nghĩa của tên an dành đặt cho bé trai, gái

Tên An có thể đặt cho những bé khi sinh ra không thực sự khỏe mạnh, hoặc ngay từ khi mang thai mẹ đã có nhiều vất vả mới giữ gìn được bé. Như vậy tên An là mong mỏi để con lớn lên luôn an lành vượt qua mọi giông bão.

Chữ An theo cách viết Hán Việt được ghép bởi bộ Miên (mái nhà) và bộ Nữ (con gái), là hình ảnh cổ nhân coi là đẹp và bình lặng giống như người phụ nữ dưới mái nhà vậy. Chính vì cách viết đó mà chữ An hơi hướng nữ tính nhiều hơn, và để có thể đặt tên An cho bé trai thì bạn cần một cái tên đệm có “nam tính” hơn một chút giúp cho cân bằng với tên An.

Mộc An

Tên “An” nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. “Mộc” tức mộc mạc có nghĩa bình dị, chất phác. Kết hợp “Mộc” và “An” đặt tên cho con thể hiện tính khí hiền hòa, giản dị ở con mà bố mẹ mong muốn

My An

“My An” là tên khá độc đáo để đặt tên cho các bé gái với “My” ý chỉ người con gái đẹp. Với tên “My An” bố mẹ, mong muốn con sẽ đẹp và có một gia đình hạnh phúc, yên ổn.

Mỹ An

“Mỹ An” thể hiện người con gái có dung mạo xinh đẹp, mỹ miều, đức hạnh như chân thiện mỹ từ bên trong tấm lòng bình dị, dung hòa, không mong cầu tài lợi, sống an nhàn yên bình

Nam An

“Nam” tức một trong bốn phương (phương Nam). Tên “An” nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. Đặt tên “Nam An” cho con như hoài niệm hay gửi gắm mong muốn về vùng đất phương Nam an lạc, nơi khát vọng dở dang và mong muốn con trai mình sẽ có đủ chí hướng, hoài bão nam nhi để kế tục.

Ngọc An

“Ngọc” là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, có độ tinh khiết, sáng trong lấp lánh thường dùng làm đồ trang sức…khi kết hợp với chữ “An” hàm ý nhẹ nhàng gợi lên vẻ đẹp trong sáng, thanh khiết như ngọc khiến cho bất cứ ai cũng không thể nào quên.

Nguyên An

“Nguyên An” là một cái tên đẹp để đặt cho con gái lẫn con trai với ý nghĩa con là người hiền hòa, giàu đức hạnh & tâm hồn trong sáng, nguyên vẹn tròn đầy.

Nguyệt An

“Nguyệt An” là tên dành đặt cho các bé gái, thông thường là các bé gái được sinh vào các đêm trăng tròn. “Nguyệt” có nghĩa là Trăng, An mang ý là an lành, trọn vẹn. Khi đặt tên này bố mẹ mong con lớn lên sẽ xinh đẹp và phúc hậu dịu dàng như ánh trăng đêm nhẹ nhàng, yên bình.

Nhân An

Nhân là người, Nhân An nghĩa là người có phúc phận yên bình

Nhất An

“Nhất An” thường dùng để đặt tên cho các bé trai. Với 2 từ “Nhất” mang nghĩa “chỉ có một” và “An” là yên bình. Bố mẹ đặt tên này cho con hàm ý cuộc sống của con được an lành, nhẹ nhàng là điều quan trọng nhất mà bố mẹ quan tâm

Nhật An

“Nhật An” là một cái tên đẹp thường được đặt cho con trai và cả con gái ở Việt Nam. Theo tiếng Hán, “Nhật” nghĩa là mặt trời; “An” nghĩa là yên ổn, tịnh tâm, thanh thản trong lòng. “Nhật An” là mặt trời dịu êm, tỏa hào quang rực rỡ trên một vùng rộng lớn.

Phú An

Phú là giàu sang, hưng vượng. Phú An là có nhiều điều an lành, tốt đẹp

Phúc An

Tên “Phúc An” nhằm chỉ mong muốn của cha mẹ dành cho con có một cuộc sống hạnh phúc, bình an, gặp nhiều điều tốt lành, may mắn

Phước An

Chữ “Phước” có hai nghĩa chính như sau: một là hên, may mắn, hai là điều tốt lành do trời phật ban cho người làm nhiều việc nhân đức. Tên “Phước” dùng để thể hiện một con người tốt, nhân đức nên luôn gặp được may mắn, tốt lành. Tên “An” nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. Kết hợp cả 2 nghĩa từ “Phước” và “An”, tên con thể hiện mong muốn của bố mẹ hi vọng con mình là người tốt, nhân hậu và hiền lành

Phương An

“Phương An” là tên mà bố mẹ đặt cho con với ý nghĩa những nơi chốn con xuất hiện luôn bình yên và tốt đẹp.

Quân An

Quân là vua chúa. Quân An là người an bình, tốt lành như vua chúa

Quang An

Quang là ánh sáng. Quang An là bình yên, tốt đẹp

Quốc An

Ý chỉ mong ước con là một người tài giỏi có thể lãnh đạo quốc gia.

Quý An

Quý là tốt đẹp. Quý An là người an lành, tốt đẹp

Sinh An

Sinh là tạo ra. Sinh An là sự an lành phát triển

Tâm An

Chữ “Tâm” có nghĩa là trái tim, không chỉ vậy, “tâm” còn là tâm hồn, là tình cảm, là tinh thần. Tên “An” nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. Đặt tên “Tâm An” cho con thường thể hiện mong muốn con sẽ bình yên, hiền hòa, luôn hướng thiện, có phẩm chất tốt từ sâu trong đáy lòng.

Tân An

Tân là mới. Tân An là sự an lành, mới mẻ

Tấn An

Tấn là tiến tới. Tấn An là tiến đến sự an lành

Tất An

Tất là đương nhiên. Tất An có nghĩa là mong mọi chuyện trong cuộc đời đương nhiên tốt đẹp.

Thái An

“Thái” trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là hanh thông, thuận lợi, thể hiện sự yên vui. Ngoài ra “Thái” còn ý chỉ về thái độ sống của con người. Tên “Thái An” có ý nghĩa là cha mẹ mong con có tâm hồn bình dị, không hơn thua, sống trong sự an nhiên tự tại

Thanh An

Con sẽ luôn xinh đẹp thanh tao, mĩ miều và yên ổn, thái bình như trong chính tên gọi của mình.

Thành An

Thành là thành đạt. Thành An là người an bình, thành đạt, mọi điều như ý

Thảo An

“Thảo An” có nghĩa là ngọn cỏ nhỏ nhắn xinh xắn, an nhiên tự tại giữa đất trời

Thế An

“An” là sự an lành của cuộc đời, “An” mang đến cho bố mẹ sự bình yên, êm đềm như chính tên gọi. Vì vậy đặt tên “Thế An” cho con, đó là ngụ ý bố mẹ mong muốn con cũng có một số mệnh may mắn, tránh mọi tai ương hiểm họa và luôn có sự tĩnh lặng cần thiết.

Thiên An

“Đây có thể là một cái tên gợi sự cao quí, tốt lành Từ “”Thiên”” có nghĩa là nghìn, hay nghĩa khác là trời. Ví dụ: “”thiên mệnh”” là vận mệnh trời định, “”thiên ân”” là ơn trời Từ “”An”” có nghĩa là yên lành.”

Thiện An

“Thiện” thường dùng để chỉ là người tốt, có tấm lòng lương thiện, thể hiện tình thương bao la bác ái, thương người. Tên “An” nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. “Thiện An” là một tên hay và ý nghĩa,ẩn chứa mong muốn, kỳ vọng của cha mẹ vào đứa con yêu quý , thường dùng để đặt cho các bé trai.

Thịnh An

“Thịnh” có nghĩa là đầy, nhiều, hưng vượng, phồn vinh, phong phú. Tên “An” nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. Đặt con tên “Thịnh An” là mong muốn con có đủ tài năng, cuộc sống sung túc, giàu sang, ấm no, hạnh phúc và bình an, tránh mọi tai ương hiểm họa và luôn có sự tĩnh lặng cần thiết.

Thu An

“Thu” tức mùa thu, mùa có tiết trời dịu mát nhất trong năm. Tên “An” nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. “Thu An” có thể được hiểu là mùa thu hiền dịu, yên bình gợi lên vẻ đẹp hiền hoà giống mùa thu cùng với đức tính hiền lành, tốt bụng của con người. Khi đặt tên “Thu An” cho con, bố mẹ muốn bé gái của mình khi lớn lên sẽ kiêu sa, đài các, trong sáng đầy nữ tính và sang trọng để ai cũng ngưỡng mộ.

Thuấn An

Thuấn là vua Thuấn. Thuấn An là chúc mong con người có cuộc sống an bình như thời Nghiêu, Thuấn

Thuần An

Thuần là đơn thuần. Thuần An là sự bình an nhất quán, ngụ ý mong cầu con cái có cuộc sống tốt đẹp, vững bền

Thuận An

“Thuận” là hoà thuận, hiếu thuận, ý muốn nói tới những điều diễn ra suôn sẻ, thuận lợi, theo ý muốn của mình…Đi kèm chữ “An” phía sau gợi lên ý nghĩa “mong con sẽ luôn gặp được nhiều may mắn, thuận lợi trong cuộc sống.

Thục An

Thục là tinh tế. Thục An là an lành, tinh tế

Thường An

Thường là bình thường. Thường An nghĩa là sự bình an, giản dị

Thúy An

“Thúy An” là tên riêng được đặt cho con gái ở Việt Nam. Theo tiếng Hán,” Thúy” nghĩa là màu xanh, An là an lành. Thúy An là cái tên rất nhẹ nhàng, gửi gắm niềm hi vọng vào cuộc sống an lành tươi đẹp.

Thùy An

“Thùy” trong chữ thùy mị, dịu dàng & “An” trong chữ an bình, đơn giản làm nên tên “Thùy An” với ý nghĩa con sẽ xinh đẹp, dịu dàng, tâm tính bình dị, an nhiên, tự tại

Thủy An

“Thủy” là nước, một trong những yếu tố không thể thiếu trong đời sống con người. Nước có lúc tĩnh lặng, thâm trầm, nhưng cũng có khi dữ dội mãnh liệt. Thế nhưng khi kết hợp với “An” – một cái tên nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó thì tên “Thủy An” gợi lên sự đáng yêu, hiền hòa, ý chỉ người con gái trong sáng, xinh đẹp, cần được che chở và yêu thương.

Tiên An

Tiên là trước. Tiên An là sự yên ổn làm đầu, ngụ ý người may mắn, hạnh phước, có cuộc sống bình yên

Tiến An

Tiến là đi tới. Tiến An là đi đến sự bình an, cầu mong bình an

Tiểu An

“Tiểu An” là tên phổ biến dùng để đặt tên cho các bé gái, ý muốn nói con là thiên thần yêu quý bé nhỏ của bố mẹ, mong con luôn có cuộc sống yên ổn, không gặp nhiều sóng gió.

Tình An

Tình là tình cảm. Tình An là tình cảm an định, tốt đẹp

Tịnh An

“Tịnh” tự thanh tịnh, “An” tức an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. Tên “Tịnh An” là cái tên đẹp có thể dùng đặt cho cả con trai và con gái, chứa đựng thuận khí không chỉ đem lại may mắn mà còn ẩn chứa rất nhiều niềm hi vọng và gửi gắm của bố mẹ đặt vào con.

Tố An

Con gái xinh đẹp của bố mẹ sẽ luôn yên ổn, trọn vẹn với cuộc sống trong sạch.

Toàn An

Toàn là toàn vẹn, đầy đủ. Toàn An là an bình trọn vẹn

Trí An

“Trí” ý chỉ trí tuệ, sự khai sáng. Tên “An” nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. Đặt tên con là “Trí An”, bố mẹ thầm mong muốn con thông minh hơn người, phẩm cách cao quý hiền hòa, ngụ ý con sở hữu tài đức song toàn.

Trị An

Trị có nghĩa là giá trị. Trị An hàm nghĩa giá trị giữ vững, thể hiện tính ổn định trong tố chất người có tên.

Trình An

Trình là đưa ra. Trình An là thể hiện sự an lành, chỉ vào người may mắn, tốt đẹp

An An

An An nghĩa là sự bình yên tuyệt đối, chỉ vào đối tượng may mắn, hạnh phước

Bằng An

Bằng An là từ đọc trại của Bình An, chỉ vào sự yên ổn

Bảo An

“Bảo” có nghĩa là bảo vật, “báu vật”, thứ rất quý giá. “An” nghĩa là bình an,an lành.Khi đặt tên này cho bé, bố mẹ đã thể hiện niềm hạnh phúc và yêu thương vô bờ bến với bé và mong bé sẽ có một cuộc sống bình an, hạnh phúc.

Bình An

Với “Bình An” cha mẹ mong con có cuộc sống bình an, êm đềm, sẽ không gặp bất cứ sóng gió hay trắc trở nào

Cẩm An

Với “Cẩm” có nghĩa là đa màu sắc, “An” là an lành, yên bình, ý muôn nói một cuộc sống yên ổn, hạnh phúc, không có sóng gió; với tên “Cẩm An” với ý muốn con mang vẻ đẹp đa màu sắc, dịu dàng và tinh tế.

Cát An

Cát là tốt lành. Cát An là người bình an, tốt đẹp

Dạ An

“Dạ” nghĩa là ban . Tên “An” nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. Tên “Dạ An” gợi lên bức tranh vẻ đẹp về đêm tĩnh lặng và yên bình, tạo nên cảm giác thoải mái, dễ chịu. Tên này thường được đặt cho bé gái với mong ước con sẽ luôn xinh đẹp, dễ thương, thông minh và thích nghi với mọi hoàn cảnh sống.

Dân An

Tên con thể hiện khát vọng cầu mong quốc thái dân an, thiên hạ thái bình. Chọn cho con cái tên “Dân An”, ba mẹ mong muốn con có suộc sống an lành, yên ổn, hướng thiện để có tương lai sáng lạn…

Đăng An

“Đăng” nghĩa là ngọn đèn của sự soi sáng & tinh anh. Tên “An” là tên nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. Đặt tên con là “Đăng An”, thể hiện rằng con như ánh sáng của hòa bình, của an lành, có trí tuệ sáng suốt để có tương lai sáng lạn…

Di An

“Di” nghĩa là vui vẻ, sung sướng. Tên “An” nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. Vì vậy khi đặt tên “Di An” cho con, bố mẹ hi vọng cuộc sống của con luôn đầy ắp niềm vui và tiếng cười, con có một số mệnh may mắn, bình an.

Dĩ An

Dĩ là cớ sự, việc đương nhiên. Dĩ An có nghĩa là tất nhiên an bình, tốt đẹp.

Diễm An

“Diễm” ý chỉ tốt đẹp, vẻ tươi sáng, xinh đẹp lộng lẫy thường ngụ ý chỉ người con gái đẹp, yểu điệu. Tên “An” theo nghĩa Hán Việt là một cái tên nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. “Diễm An” là tên phổ biến dành cho con gái với ngụ ý người con gái xinh đẹp, tươi sáng và mang vẻ đẹp tâm hồn thuần khiết.

Diệu An

“Diệu” theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu. “An” là tên nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. “Diệu An” mang lại cảm giác nhẹ nhàng nhưng vẫn cuốn hút, ấn tượng nên thường phù hợp để đặt tên cho các bé gái.

Đình An

Đình là nơi quan viên làm việc. Đình An là yên ổn chốn quan viên, chỉ người thành đạt, tốt đẹp

Đông An

“Đông” là mùa đông, một trong bốn mùa tạo nên vòng xoay đất trời. Thường mùa đông lạnh sẽ khiến con người nhớ đến cảm giác ấm áp, sum vầy bên những người thân yêu, vì thế mùa đông thường tạo cho con người cảm giác nhớ nhung, chờ đợi. Tên “An” nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. Vì vậy khi đặt tên “Đông An” cho con, bố mẹ mong muốn con là người tỉnh táo, thái độ bình tĩnh, sâu sắc và quan tâm đến gia đình, lấy chữ “An” làm gốc để đối nhân xử thế.

Đức An

“Đức” tức là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm để nhắc nhở con luôn tuân theo, chỉ chung những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. Tên “An” theo nghĩa Hán Việt là một cái tên nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình. Đặt tên “Đức An” cho con bố mẹ ngầm hi vọng con sẽ biết cách cư xử có đạo đức để cuộc sống con luôn yên bình, nhẹ nhàng, sống có lý có tình.

Duy An

“Duy” nghĩa là sự tư duy, suy nghĩ thấu đáo. Tên “An” nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. Người tên “Duy An” thường biết bình tĩnh giải quyết vấn đề có trí tuệ, thông minh & tinh tường, luôn lấy chữ “An” làm gốc để giải quyết ổn thỏa mọi tình huống

Duyên An

Duyên là rường mối. Duyên An là đầu mối tốt đẹp, may mắn

Gia An

“Gia” nghĩa là nhà, gia đình. “An” nghĩa là bình an, an toàn. Đặt tên này cho con với mong muốn đứa con của mình sẽ mang lại sự hạnh phúc, đầm ấm, bình yên cho gia đình.

Hà An

“Hà An” là dòng sông nhỏ hiền hòa, yên bình, luôn mang lại cảm giác nhẹ nhàng, thư thái

Hạ An

“Hạ An” là một mùa hè bình yên, mang lại cho ta cảm giác thư thái, ổn định, ba mẹ đặt tên con này nhằm mong con có dung mạo xinh đẹp, thu hút như ánh nắng trong mùa hạ nhưng lại dịu dàng, nhẹ nhàng. Ngoài ra tên “Hạ An” còn mang lại cảm giác ấm áp, yên bình hàm ý mong muốn một cuộc sống thảnh thơi, thư thái.

Hải An

“Hải” có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. Tên “An” nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. Vì vậy khi đặt tên “Hải An” cho con, đó là lúc bố mẹ mong muốn con có một số mệnh may mắn, tránh mọi tai ương hiểm họa và luôn có sự tĩnh lặng cần thiết như vùng biển phẳng lặng, yên bình.

Hằng An

Hằng là luôn luôn. Hằng An là bình an mãi mãi

Hạnh An

Hạnh là may mắn. Hạnh An là sự may mắn, bình yên

Hảo An

Với tên này, ba mẹ mong con luôn bình an và khỏe mạnh.

Hiếu An

Hiếu cũng nghĩa như Hảo, là mong cầu, trông đợi. Hiếu An là mong cầu bình yên.

Hiểu An

Hiểu là buổi sớm. Hiểu An là ban mai tốt lành, buổi sáng như ý nguyện.

Hoa An

Hoa là tinh túy. Hoa An là sự an bình chắc chắn.

Hòa An

Cái tên thể hiện niềm mong ước về một cuộc sống bình yên, ôn hòa, không có sóng gió.

Hoài An

Tên “Hoài An” được ghép từ chữ “Hoài” của mong cầu, ôm ấp một nỗi niềm & “An” trong chữ an nhiên, bình thản. “Hoài An” mang ý nghĩa mong mỏi một cuộc sống thanh nhàn, yên bình, không âu lo, chật vật. “Hoài An” còn để chỉ những người có tâm tính bình dị, biết tận hưởng nét đẹp của cuộc sống trong sự an nhiên

Hoàn An

Hoàn là hoàn chỉnh, đầy đủ. Hoàn An là sự hoàn hảo, an lành

Hoàng An

Hoàng là vua chúa. Hoàng An là sự an bình, cao quý

Hội An

Hội An là tên đô thị cổ miền Trung, có nghĩa là hòa hợp an bình, chỉ vào điềm tốt đẹp

Huệ An

“Huệ” là trí tuệ, ý chỉ thông minh sáng suốt, còn có nghĩa là lòng thương, lòng nhân ái. Khi đi cùng với cái tên “An” nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình nhằm ý chỉ con gái của bố mẹ rất thông minh, ôn hòa.

Hương An

“Hương” có nghĩa là mùi thơm. Tên “An” nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. “Hương An” là cái tên ngọt ngào nhẹ nhàng thường dùng cho bé gái với ý nghĩa con như làn hương êm đềm mang đến cho cuộc đời sự bình an, thư thái, tạo cảm giác dễ chịu, được mọi người yêu mến.

Huy An

“Huy” nghĩa là ánh sáng rực rỡ. Tên “Huy” thể hiện sự chiếu rọi của vầng hào quang, cho thấy sự kỳ vọng vào tương lai vẻ vang của con cái. Tên “An” nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. Là tên hay được đặt cho các bé trai, “Huy An” có ý nghĩa là sáng suốt, thông minh, và tạo được ảnh hưởng lớn đối với những người khác, được mọi người yêu mến, khâm phục, ngưỡng mộ nhờ vào đức tính hiền hòa, lối sống êm đềm của mình.

Huyền An

Theo tiếng Hán – Việt, “Huyền” có nhiều nghĩa như dây đàn, dây cung, màu đen, chỉ sự việc huyền ảo, kỳ diệu. “An” là tên nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. Trong cách đặt tên, thường “Huyền” dùng để chỉ người có nét đẹp mê hoặc, kỳ ảo nhưng thu hút tạo nên cảm giác hiếu kỳ nhưng thoải mái.

Huỳnh An

Huỳnh là viết trại chữ Hoàng. Huỳnh An cũng là Hoàng An, chỉ sự bình yên, cao quý

Khang An

Khang An trong câu “An khang thịnh vượng” là một câu nói mà mọi người hay dùng để cầu chúc cho nhau nhân dịp đầu xuân mới với ý mong muốn cho gia đình luôn được bình an, mạnh khoẻ, nhà cửa sung túc , có nhiều tài lộc, làm ăn ngày càng khấm khá.

Khánh An

Khánh An là tên thường dùng đặt cho các bé gái với ý nghĩa là mừng cho sự yên bình với mong muốn cuộc đời con sẽ gặp ít chông gai, bình yên và hạnh phúc.

Khiết An

Khiết là tinh khiết. Khiết An là điều tốt lành tinh khôi

Khương An

Nếu ghép các bộ chữ trong tiếng Hán thì “Khương” có nghĩa chiết lọc từ các bộ Dương là khỏe, nhanh nhẹn như con sơn dương trên núi, khó khăn, vất vả, khổ sở đến đâu cũng vẫn sống, vẫn tồn tại và phát triển và từ bộ Vương nghĩa là vua, ý chỉ người có quyền lực. Đặt tên “Khương An” cho con, bố mẹ hi vọng con là người có khí tiết luôn vững vàng trước mọi phong ba bão táp; có số mệnh may mắn, tránh được mọi trắc trở trong cuộc sống.

Kiều An

Kiều là đẹp đẽ. Kiều An chỉ sự bình an, tốt đẹp

Kim An

“Kim An” là cái tên tiếng Việt có thể đặt cho cả trai và gái. Với chữ “Kim” thuộc nhóm đá quý có nghĩa là sáng sủa, tỏa sáng, sáng lạn, “An” mang nghĩa là an lành, yên bình thì tên “Kim An” ý chỉ người con có tương lai sáng lạn, rạng người và cuộc sống gặp nhiều bình an, may mắn.

Kỳ An

“Yên Châu” là một huyện của tỉnh Sơn La – là tỉnh miền núi Tây Bắc Việt Nam. Khi sinh ra và lớn lên, nhiều người thay đổi nơi sinh sống. Vì vậy, bố mẹ đặt tên theo nguyên quán cho con với ý niệm tưởng nhớ về quê nhà, hoặc có thể đây là địa điểm gắn liền

Liên An

Liên là hoa sen. Liên An là đức hạnh bình yên của hoa sen, chỉ người may mắn, hạnh đạt, số phận tốt lành

Linh An

Linh là ứng nghiệm. Linh An là điều tốt lành được ứng nghiệm

Long An

“Long An” được lựa chọn đặt tên cho con, bố mẹ gửi gắm con mang thân phận dòng dõi cao quý và có số mệnh may mắn, tránh mọi tai ương hiểm họa và luôn có sự tĩnh lặng cần thiết. Ngoài ra, “Long An” là một tỉnh của đồng bằng sông Cửu Long được biết đến như một vùng quê sông nước hữu tình, người dân chân chất, hiền hòa, mến khách. Vì vậy, có nhiều người đặt tên theo nguyên quán cho con với ý niệm tưởng nhớ về quê nhà, hoặc có thể đây là địa điểm gắn liền với tình yêu bố mẹ hoặc ghi dấu kỷ niệm nơi con sinh ra đời.

Mạnh An

“Mạnh” trong khỏe mạnh, “An” của an lành, yên bình. Cái tên “Mạnh An” được bố mẹ đặt cho con trai mình với mong ước con có thể phách cường tráng đặc thù của nam giới và phẩm cách cao quý, ý chí kiên cường.

Minh An

Con sẽ là người sống minh bạch, ngay thẳng, rõ ràng. Với cái đức (nết) sáng, con hiểu rõ lẽ sống sao cho tạo được bình yên nơi tâm hồn, lòng yên ổn thư thả, không lo nghĩ.

Trúc An

“Trúc” là cây thuộc họ tre, thân thẳng, Trúc thuộc bộ tứ quý: Tùng, cúc, Trúc, Mai; là biểu tượng của người quân tử, sự thanh cao, ngay thẳng….Tên gọi “Trúc An” mang ý nghĩa mong con sẽ luôn thật thà ngay thẳng, có suy nghĩ ,hành động và khí phách của người quân tử và luôn là bảo bối quý giá của bố mẹ và gia đình.

Trực An

Trực là ngay thẳng. Trực An là sự an bình cụ thể, xác đáng

Trường An

Tên “Trường An” là thể mong muốn của bố mẹ con sẽ có một cuộc sống an lành, may mắn và hạnh phúc cả đời nhờ tài năng và đức độ của mình.

Tú An

Tú là đẹp đẽ. Tú An là sự bình an, tốt lành

Tuệ An

“Tuệ” tức là trí tuệ, sự thông thái, hiểu biết. Tên “An” có ý nghĩa an lành, yên bình. Cái tên “Tuệ An” có thể được hiểu là sự mong muốn con cái khi lớn lên sẽ thông minh, là người có trí tuệ, hiểu biết sâu rộng và có cuộc sống an bình.

Tùng An

“Tùng” là tên một loài cây trong bộ cây tứ quý, ở Việt Nam còn gọi là cây thông, cây bách, mọc trên núi đá cao, khô cằn, sinh trưởng trong điều kiện khắc nghiệt mà vẫn xanh ươm, bất khuất, không gãy, không đỗ. Tên “An” nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. Dựa theo hình ảnh mạnh mẽ của cây tùng, tên “Tùng An” là để chỉ người quân tử, sống hiên ngang, kiên cường, vững chãi trong sương gió với phẩm cách cao quý, an nhiên tự đáy tâm hồn.

Tường An

Tường là rõ ràng, trình bày ra. Tường An là sự an lành rõ ràng, minh bạch, hàm nghĩa chúc phúc; bình an, may mắn suốt đời.

Tuyết An

Đây là tên phổ biến thường dùng để đặt cho các bé gái ở Việt Nam. Với “Tuyết” có nghĩa là trắng, tinh khôi, đẹp đẽ, “An” có ý nghĩa an lành, yên bình, ổn định. Tên “Tuyết An” mamg ý nghĩa con là thiên thần nhỏ bé, tinh khôi, luôn mang đến bình an cho bố mẹ.

Vân An

“Vân” có nghĩa là mây, thể hiện sự nhẹ nhàng, tự do tự tại. “Vân An” có nghĩa là mong muốn cuộc sống của con sẽ an nhiên, tự tại, thong dong, bình yên như áng mây trên trời

Viết An

Viết là trình bày ra. Viết An là mong ước thái độ nghiêm túc, có được sự an lành, tốt đẹp trọng mọi hành vi cử chỉ, có thái độ cuộc sống an nhiên, tươi sáng.

Việt An

Việt là vượt lên, là Việt Nam. Việt An có nghĩa là mong chúc điều an lành cho đất nước Việt Nam, cũng có nghĩa là người luôn nỗ lực vượt lên mọi việc 1 cách an lành.

Vĩnh An

“Vĩnh” mang ý nghĩa trường tồn, vĩnh viễn. Tên”An” theo nghĩa Hán Việt là một cái tên nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. Đặt tên “Vĩnh An” cho con, bố mẹ hi vọng cuộc sống của con luôn bằng phẳng, an lành, không gặp nhiều sống gió.

Vỹ An

“Vỹ” thể hiện mong ước con trai mình có thể phách cường tráng, khỏe mạnh. Tên “An” nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. Vì vậy khi đặt tên “Vỹ An” cho con, đó là lúc cha mẹ mong muốn con có một số thân thể mạnh khỏe, an lành.

Xuân An

Nghĩa là cảnh sắc đẹp đẽ, an lành của mùa xuân, thể hiện sức sống, nét đẹp hoàn mỹ của thiên nhiên.

Như vậy, với tổng hợp tất cả các tên cho bé trai, bé gái mà cha mẹ muốn dùng chữ AN làm tên chính thì có thể tham khảo từ chữ lót (tên đệm) cho đến ý nghĩa cụ thể nhất mà bé được gọi tên là gì.

1 / iEURO2020 – Nhận định kèo đội tuyển Ukraine kỳ Euro 2020 – 2021

Ngoài đội tuyển Hà Lan được đánh giá cao nhất bảng C thì đối thủ lớn nhất trong việc cạnh tranh cho chiếc vé vào vòng 16 đội của Ukraine sẽ là Trung Áo, dù được đánh giá thấp hơn đối thủ nhưng cơ hội để cho đội bóng Đông Âu gây khó khăn cho Áo sẽ là không ít.Xem thêm: Lịch Thi Đấu Bán Kết Euro 20211/ Thành tích gần đây của đội tuyển Ukraine  trước kỳ Euro 2020-21Tại vòng loại của Euro 2020 - 21 đã qua, Ukraine chính là cái tên đã tạo ra được nhiều dấu ấn nhất trong số các đội bóng giành quyền góp mặt tại ngày hội bóng đá lớn nhất Châu Âu. Điều đó đã được chứng mình, bởi những nỗ lực tại các lượt đấu đã qua đã giúp Ukraine vượt qua mặt những đối thủ cùng bảng...

2 / Cách ăn hạt óc chó giảm cân từ 3-5 kg/tháng

Ăn hạt óc chó giảm cân là phương pháp mang lại nhiều lợi ích lâu dài ít ai biết. Trong hạt óc chó chứa nhiều giá trị dinh dưỡng mà theo các chuyên gia là rất tốt cho quá trình giảm cân. Nếu bạn đang không biết nên dùng loại thực phẩm nào để giảm cân thì hãy tham khảo bài viết dưới đây nhé![caption id="attachment_19791" align="aligncenter" width="600"] Ăn hạt óc chó giảm cân[/caption] Tại sao Hạt Óc Chó Có Thể Giúp Bạn Giảm Cân? Theo nghiên cứu của các chuyên gia, trong hạt óc chó có chứa nhiều thành phần có giá trị dinh dưỡng cao. Trong đó, chiếm ưu thế nhất là chất béo (chiếm đến 65%) và Protein với 15%. Tuy nhiên, chất béo trong loại hạt này rất có lợi có sức khỏe. Là chất béo không bão hòa, ít...

3 / Bật mí một số cách tăng cân nhanh cho nữ mà không cần dùng thuốc

Ngoài vấn đề giảm cân của các chị em có số cân và thân hình quá khổ ra thì cũng có rất nhiều chị em muốn tăng cân để phù hợp với thân hình và vóc dáng của mình. Sử dụng thuốc tăng cân là cách nhanh nhất mà các chị em thường nghĩ đến, nhưng hiệu quả của thuốc tăng cân vẫn chưa được kiểm chứng và có tác dụng phụ như thế nào. Sau đây, chúng tôi sẽ bật mí cho các bạn một số cách tăng cân nhanh cho nữ không dùng thuốc để bạn có một quá trình tăng cân an toàn.Cung cấp đầy đủ dưỡng chất trong mỗi bữa ăn[caption id="attachment_19780" align="aligncenter" width="940"] Cung cấp đầy đủ dưỡng chất trong bữa ăn mỗi ngày[/caption]Để có thể tăng cân nhanh thì trước tiên trong...

4 / Những lưu ý khi muốn cai sữa cho bé

Khi trẻ đã đến độ tuổi cứng cáp, các mẹ thường có xu hướng cai sữa cho bé nhưng không biết nên làm thế nào. Dưới đây là một số thông tin giúp mẹ hiểu hơn về cách cai sữa ở trẻ.[caption id="attachment_19774" align="aligncenter" width="938"] Những lưu ý khi muốn cai sữa cho bé[/caption] Cai sữa cho con, mẹ cần lưu ý gì? Đảm bảo dinh dưỡng cho bé Khi cai sữa cho bé thì nỗi băn khoăn nhiều nhất của mẹ chính là vấn đề dinh dưỡng cho con. Khi cho con bú sữa mẹ, bạn hoàn toàn có thể yên tâm bé đang nhận được tất cả các chất dinh dưỡng mà bé cần. Nhưng khi ngừng cho bú, bạn phải đảm bảo chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng  để bé có thể phát triển cơ thể cũng như não bộ. Trên thị trường...

5 / Xem tướng lông mày nói lên trí tuệ, tiền tài, tính cách của bạn

Trên khuôn mặt con người ngũ quan gồm có mắt, lông mày, mũi, miệng, tai là 5 bộ bị quang trọng ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống mỗi cá nhân. Lông mày hay còn gọi là bão thọ quan, ngũ tinh lông mày thuộc hỏa tinh, ở thượng đình. Nó quyết định trí tuệ, học vấn, tiền tài, gia đạo, anh em của người sở hữu nó. Những bộ phận xem kèm theo chân mày có thể kể đến ấn đường, mắt, xương chân mày.Nói xem tướng số là một bộ môn khoa học cũng không sai, vì xem tướng số cũng có công thức rõ ràng, chỉ cần theo công thức vẫn có thể đoán biết tính cách, cuộc sống của người đó. Và dựa vào mức độ tươi đẹp của các bộ vị có thể biết đời sống tinh thần cũng như vật chất của họ có...