Sữa công thức là gì?

Sữa công thức là gì?

Sữa công thức là sữa được chế biến, sản xuất dành cho trẻ sơ sinh và trẻ em gần giống với sữa mẹ nhất dành cho các bé bị dị ứng sữa mẹ hoặc không bú sữa mẹ. Đa số các loại sữa công thức được khuyến nghị dành cho trẻ trên 6 tháng tuổi sau khi các bé cai sữa mẹ chính thức. Cùng với benconmoingay.net tìm hiểu chi tiết về sữa công thức là gì tại đây.

  • bảo quản sữa mẹ vắt ra như thế nào?
  • Sữa công thức dành cho trẻ biếng ăn chậm tăng cân

Sữa công thức là gì?

Theo định nghĩa của Wiki về sữa công thức thì đây là còn gọi là sữa bột trẻ em là các loại sữa được sản xuất dành riêng làm thức ăn cho trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 12 tháng tuổi trong đó thành phần mô phỏng công thức hóa học của sữa mẹ và dùng để thay thế hoàn toàn hoặc một phần cho sữa mẹ.

Sữa công thức cũng có thể được hiểu là những loại thực phẩm (nghĩa rộng) dành cho những đứa trẻ thường chuẩn bị cho bú bình hoặc ăn thức ăn từ bột (trộn với nước) hoặc chất lỏng (có hoặc không có nước bổ sung), đây là một thực phẩm mà dành sử dụng chế độ ăn uống đặc biệt chỉ như một loại thức ăn cho trẻ sơ sinh.

Sữa công thức là gì?

Hiện nay có hơn 20 loại sữa công thức khác nhau cho nhiều độ tuổi của trẻ sơ sinh đủ tháng (sơ sinh, bé 2-6 tháng, v.v….). Lựa chọn đúng loại sữa công thức phù hợp cho bé là nhiệm vụ khó khăn của các bậc phụ huynh. Những tuyên bố về thành phần siêu việt cũng như chức năng dinh dưỡng tối ưu cho sự phát triển của bé có thể làm bạn vô cùng bối rối.

các loại sữa công thức cho trẻ sơ sinh

Sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh sẽ có 03 loại chính được sản xuất như sau:

  1. Sữa nước lỏng (chỉ việc đổ vào bình là bé bú được)
  2. Sữa nước đặc (sẽ được pha loãng cùng nước)
  3. Sữa bột (sẽ được pha cùng nước)

Trong đó, sữa bột là phổ biến và ít tốn kém nhất, sữa nước lỏng là tốn kém nhất. Ngoài ra, cũng có các loại sữa công thức hữu cơ trên thị trường, có thành phần tương tự sữa công thức bình thường nhưng sữa này được lấy từ những con bò không được dùng bất kỳ loại kháng sinh nào. Đói với sữa công thức bột gồm nhiều loại:

  1. Sữa công thức ít gây dị ứng (cho bé bị dị ứng với protein sữa hoặc dị ứng sữa đậu nành)đó là sữa bột chứa đạm thủy phân, trong đó các protein đã được biến đổi thành hình thức dễ tiêu hóa hơn.
  2. Sữa công thức gốc đậu nành (có thể dùng cho bé sơ sinh) hoặc những bé không dung nạp lactose hay bị dị ứng sữa bò.
  3. Sữa công thức gốc sữa bò. Hầu hết các bé dễ dàng tiêu hóa sữa công thức nhưng một số có khả năng dị ứng với protein sữa bò trong sữa công thức.

thành phần dinh dưỡng của sữa công thức

Dù mang nhiều nhãn hiệu thì sữa công thức nhìn chung là có thành phần giống hệt nhau do do sữa bột công thức phải tuân theo quy định của các cơ quan quản lý thực phẩm, chẳng hạn Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA), đòi hỏi các nhà sản xuất cung cấp 29 chất dinh dưỡng cụ thể trong mỗi khẩu phần. Trong khi các nhãn hiệu khác nhau có tên gọi, bao bì, giá cả khác nhau, không ai trong số họ được phép thay đổi các thành phần cần thiết.

Các hãng (nhà sản xuất) sữa công thức phải tuân thủ tuyệt đối các quy định liên quan đến các yếu tố theo quy định chung:

  • Tỉ lệ chất béo cần thiết (LA và ALA).
  • Tỉ lệ omega 6/omega 3 (EPA và DHA).
  • Kích thước chữ viết trên nhãn sữa.
  • Hàm lượng bột đường.
  • Đạm (phải trong giới hạn cho phép) và nguồn gốc đạm (đậu nành, sữa bò, gạo,v.v…).
  • Năng lượng và chất béo (phải trong giới hạn cho phép).
  • Nồng độ nhôm tối đa.
  • Tuổi bé tuỳ theo loại sữa.
  • Thông tin rõ ràng về liều dùng và cách pha.
  • Số loại lẫn số lượng các loại vitamin, chất khoáng và các thành phần được cho là có hoạt tính sinh học như dầu cá và men vi sinh chẳng hạn.

Sữa công thức có nguồn gốc sữa bò

Đây là loại sữa đã được các nhà sản xuất biến đổi thành phần sao cho giống với sữa mẹ nhất có thể bằng cách điều chỉnh lượng carbon hydrate, protein và nồng độ chất béo. Nhà sản xuất còn bổ sung vào đó Vitamin và khoáng chất. Ngoài ra còn có công thức sữa đặc chế cho bé sinh thiếu tháng.

Chất đạm trong sữa bao gồm 2 loại là casein và whey. Lúc khởi đầu, đạm whey sẽ chiếm ưu thế trong sữa mẹ. Tỉ lệ whey sẽ thay đổi dần theo từng giai đoạn cho bú. Trong sữa non (ngày 1), tỉ lệ whey:casein là 90:10, trong sữa trưởng thành từ ngày 2-3 trở đi thì tỉ lệ này là 60:40. Và sau 8 tháng, tỉ lệ này cân bằng 50:50. Những tỉ lệ này được áp dụng vào sữa công thức với mục tiêu càng giống sữa mẹ càng tốt.

Sữa công thức với whey chiếm ưu thế chủ yếu dựa vào đạm whey trong sữa. Sữa có lượng whey chiếm ưu thế đặc biệt dành cho bé dưới 4 tháng tuổi, vì loại này để tiêu hoá hơn loại có nhiều casein.

Sữa công thức có nhiều casein chủ yếu lấy từ sữa bò. Sữa có nhiều casein vừa rẻ hơn lại vừa thích hợp với các bé lớn hơn 4 tháng tuổi. Casein là loại đạm từ sữa bò nên cũng có khả năng gây dị ứng cho bé.

Protein trong sữa có thể được chia thành sữa đông (casein chiếm khoảng 80%) và whey(dạng nước –  trong quá trình sản xuất phô mai, Whey Protein được tách ra). Tỷ lệ casein sữa có thể khác nhau theo các loại sữa bột trẻ em. Có hai loại chính:

  • Công thức 1 ( giai đoạn đầu): Tỷ lệ casein:whey là 40:60 tương tự như sữa mẹ thích hợp cho trẻ sơ sinh đến 1 năm tuổi, loại sữa này được cho là dễ dàng tiêu hóa
  • Công thức 2: Tỷ lệ Casein:Whey lúc này là 80:20 vì chứa nhiều sữa đông hơn nên loại sữa này khó tiêu hóa hơn.
    Xét về hàm lượng dinh dưỡng, trong năm đầu em bé của bạn chỉ cần công thức 1 mặc dù bạn có thể chuyển sang công thức 2.

Hãy cẩn trọng khi đổi sữa, việc chuyển đổi từ công thức 1 sang công thức 2 có thể gây cho bé bị táo bón. Các nhà sản xuất thường quảng cáo, sữa công thức 2 phù hợp cho trẻ từ khi sinh ra nhưng tốt nhất hãy chờ cho bé được ít nhất 4 tuần tuổi.

Khi bé ngoài 1 tuổi bạn có thể chuyển từ sữa công thức 1 sang công thức 2. Sữa công thức 2 không được khuyến khích là thức uống chủ đạo khi trẻ biết ăn dặm vì nó chứa ít chất sắt và vitamin C, bạn có thể dùng một lượng nhỏ vào bữa sáng của bé.

Sữa công thức có nguồn gốc sữa dê

Một điều thú vị là sữa dê tươi được cho là có thành phần gần với sữa mẹ nhất (gần không có nghĩa là giống). Do đó, nhiều người nghĩ rằng sữa dê có đầy đủ dinh dưỡng hơn các loại sữa khác. Điều này không đúng. Sữa công thức có nguồn gốc từ sữa dê được dùng cho các bé không uống được sữa từ bò, sữa từ đậu nành hoặc tiền sử gia đình không dung nạp được đường lactose. Phải đặc biệt chú ý thêm là trẻ nhũ nhi không nên uống sữa dê vì loại này không đủ các chất dinh dưỡng như vitamin A, D, C, B1, B6, B12 và B9 (B9 và B12 rất cần để phát triển thần kinh). Chỉ nên cho bé uống sữa dê khi bé đã hơn 1 tuổi.

Sữa công thức có nguồn gốc đậu nành

Mặc dù sữa có nguồn gốc từ đậu nành không có chứa lactose nhưng nhiều nghiên cứu về rối loạn dung nạp lactose cho thấy sữa công thức thuỷ phân có nguồn gốc từ sữa bò cho kết quả tốt hơn.

Loại này khác với sữa công thức có nguồn gốc từ sữa bò ở 2 điểm: thứ nhất sữa này không có đạm từ sữa bò và thứ hai là nó không chứa lactose. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể khuyên cho bé dùng sữa công thức có nguồn gốc từ đậu nành, như là các bé nhũ nhi bị galactosemia (không dung nạp đường galactose) chẳng hạn.

Bản chất của loại này là từ chiết xuất đậu nành. Bạn có thể dùng từ lúc mới sinh đến về sau. Những hạt đậu nành sau khi thu hoạch sẽ được lột bỏ lớp vỏ ngoài. Chúng có thể được dùng để ép dầu hoặc làm ngũ cốc dinh dưỡng. Ngũ cốc đậu nành có thể chế biến thành bột đậu nành hoặc đạm đậu nành. Sau này chúng mới được dùng làm sữa đậu nành và sữa công thức. Bởi vì những loại đạm này là từ thực vật nên chúng thiếu một số acid amin cần thiết (loại mà cơ thể không tổng hợp được). Do đó, những đạm đậu nành đơn thuần thường được bổ sung một số acid amin để đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ.

Trong khi sữa công thức nguồn gốc từ đậu nành cung cấp dinh dưỡng cho quá trình tăng trưởng và phát triển của bé, có một số yếu tố quan trọng cần cân nhắc khi dùng loại sữa này. Đầu tiên, bạn chọn dùng loại sữa này vì gia đình có tiền sử dị ứng thì bạn nên biết 50% trẻ dị ứng đạm từ sữa bò cũng dị ứng đạm từ đậu nành. Thật ra, nếu một bé dị ứng với các sản phẩm từ sữa bò thì cũng có nguy cơ dị ứng với sữa đậu nành hoặc sữa dê. Sữa công thức nguồn gốc từ đậu nành không thể phòng ngừa dị ứng. Một số bé dùng loại sữa này còn có khả năng miễn dịch thấp. Đạm từ đậu nành có thể gây phản ứng bất dung nạp, 40% trẻ nhũ nhi không dung nạp được sữa từ bò cũng như sữa từ đậu nành. Thông thường, bạn nên dùng một loại sữa công thức ít gây dị ứng cho trẻ nhũ nhi như là sữa công thức thuỷ phân. Vì vậy, chọn sữa từ đậu nành để giảm nguy cơ dị ứng là không phù hợp. Bạn nên nhớ cứ liên quan đến phản ứng và dị ứng thì bạn nên gặp bác sĩ để tư vấn là hay nhất.

Lưu ý: Sữa công thức có nguồn gốc từ đậu nành không phù hợp với bé sinh non vì bé không tiêu hoá các thành phần trong đậu nành được.

bảng so sánh sữa mẹ và sữa công thức

bảng so sánh sữa mẹ và sữa công thức sẽ cho bạn biết nên lựa chọn loại sữa công thức nào tốt cho trẻ sơ sinh trong các các loại sữa công thức đang có trên thị trường hiện nay

Sữa công thức là gì?

bảng so sánh sữa mẹ và sữa công thức

thành phần protein trong sữa

Protein là Chất đạm

Sữa mẹ chứa khoảng 60% đạm whey và 40% đạm casein. Hầu hết các loại sữa công thức có hàm lượng protein tương tự sữa mẹ. Một số loại thì chứa 100% đạm whey.

Sữa chiết xuất từ đậu nành chứa đạm đậu tinh chế. Nhiều nhãn sữa dùng đạm đậu nành thuỷ phân giúp trẻ dễ tiêu hoá hơn.
Đạm sữa có thể được thuỷ phân hoàn toàn hoặc chỉ phân hủy một phần. Sữa thuỷ phân một phần không có tác dụng chống dị ứng. Tuy nhiên một số nghiên cứu cho thấy, so với sữa chiết xuất từ sữa bò thông thường, sữa chứa đạm whey thuỷ phân một phần có làm giảm triệu chứng viêm da dị ứng.

Sữa thuỷ phân cao chứa phân tử protein được phá vỡ hoàn toàn thành những axít amin cơ bản dễ hấp thụ. Loại sữa này chuyên dùng cho những trẻ dị ứng với protein.

thành phần Carbohydrate trong sữa

Carbohydrate – Bột đường

Lactose là loại carbohydrate chính có trong sữa mẹ lẫn sữa chiết xuất từ sữa bò. Trong một số loại sữa công thức, người ta sử dụng đường bắp thay thế cho carbohydrate. Sữa không chứa lactose, có thành phần từ đậu nành và các loại sữa công thức đặc biệt khác thường chứa những loại carbohydrate như sucrose, đường bắp, bột bắp biến đổi và xi-rô bắp đông cứng.

chất béo trong sữa

Sữa mẹ chứa cả chất béo không bão hoà đơn, chất béo không bão hoà đa và chất béo bão hoà. Trong sữa công thức, người ta dùng nhiều loại dầu như dầu đậu nành, dầu dừa, dầu cọ (hoặc dầu cọ olein) và dầu hạt hướng dương giàu axít oleic.

Mặc dù dầu cọ và dầu cọ olein được sử dụng rộng rãi, các nghiên cứu lại cho thấy những thành phần này có thể làm giảm sự hấp thu chất béo và canxi. Điều đó có nghĩa là trẻ sẽ không hấp thụ được tối đa lượng chất béo và canxi như khi bé uống sữa không chứa hai loại dầu kể trên.

Chất béo trung tính dễ tiêu hoá và hấp thu hơn. Sữa công thức có chất béo này đặc biệt dành cho trẻ sinh non và những trẻ gặp vấn đề về tiêu hoá hay hấp thụ dưỡng chất.

ham luong dha va ara

DHA và ARA là 2 loại axít béo được cho thêm vào thành phần sữa công thức tiêu chuẩn hiện nay. Cả hai chất này đều có trong sữa mẹ khi người mẹ ăn uống đầy đủ, chúng rất quan trọng cho sự phát triển não bộ và thị giác của trẻ.
Trẻ bắt đầu hấp thụ DHA và ARA từ mẹ suốt 3 tháng cuối thai kỳ. Do đó, những trẻ sinh non có nguy cơ bị thiếu nguồn dưỡng chất này. Nhiều nghiên cứu đã công nhận lợi ích của việc thêm DHA và ARA vào sữa công thức. Những trẻ sinh đủ tháng được uống sữa bổ sung DHA và ARA có thị giác tinh tường hơn hẳn những trẻ khác. Bên cạnh đó DHA và ARA cũng thúc đẩy sự phát triển thể chất lẫn khả năng nhận biết ở trẻ sinh non. Và tất cả trẻ sơ sinh đều cần lượng DHA và ARA ổn định trong 1 năm đầu đời.

vitamin và khoáng chất tổng hợp

Đây là phần chiếm nhiều diện tích nhất trên bảng thông tin dinh dưỡng của hộp sữa. Có nhiều từ lạ bạn không thể nhận ra, chẳng hạn như ferrous sulfate chính là chất sắt, sodium ascorbate là vitamin C, hay calcium pantothenate là vitamin B5.
Tất cả trẻ sơ sinh khoẻ mạnh không bú mẹ hoàn toàn được khuyến cáo dùng sữa bổ sung chất sắt trong 1 năm đầu đời. Điều này rất quan trọng nhằm đảm bảo lượng sắt tối thiểu trẻ cần hấp thụ mỗi ngày (trẻ từ 0-6 tháng cần 0.27 mg, trẻ từ 7-12 tháng cần 11 mg) để phòng ngừa thiếu máu. Chất sắt ảnh hưởng đến khả năng vận chuyển oxy của máu giúp mọi tế bào trong cơ thể hoạt động bình thường. Việc bổ sung đầy đủ chất sắt trong năm đầu đời rất quan trọng cho sự phát triển não bộ. Trong 3 tháng cuối thai kỳ, trẻ hấp thụ rất nhiều chất sắt từ mẹ, nếu sinh non trẻ phải được bổ sung nhiều chất sắt để bù vào phần thiếu hụt đó.
Hầu hết các loại sữa công thức chứa ít nhất 4 mg sắt trong mỗi lít, nhưng cũng có những loại ít sắt được sản xuất theo quan điểm sai lầm là sắt gây ra táo bón. Loại sữa thiếu dưỡng chất này bạn không nên sử dụng.

Các thành phần khác

Sữa công thức của các hãng có thể khác nhau đôi chút do những thành phần sau đây:

  • Axít amin: Sữa có thành phần từ đậu nành hay chiết xuất sữa bò đều được thêm các loại axít amin như taurine, methionine và carnitine như trong sữa mẹ.
  • Chất xơ: Sữa có thành phần từ đậu nành thường được bổ sung chất xơ dùng điều trị tạm thời chứng tiêu chảy. Similac for Diahrrea là loại sữa công thức duy nhất chứa chất xơ đã được kiểm định lâm sàng giúp làm giảm thời gian tiêu chảy.
  • Bột gạo: Tinh bột gạo được sử dụng trong sữa công thức giúp chống trào ngược dạ dày. Bác sĩ có thể khuyên dùng sữa này nếu trẻ hay bị tình trạng trào ngược axít.
  • Nucleotide: Có trong sữa mẹ tự nhiên, giúp hình thành ADN và ARN, hỗ trợ phát triển hệ thống miễn dịch của cơ thể. Mỗi hãng sẽ có công thức thêm vào sữa một lượng nucleotide khác nhau.

Tim hiểu sữa công thức là gì

thành phần dinh dưỡng của sữa công thức, sữa công thức là gì, thành phần dinh dưỡng của sữa mẹ, các loại sữa công thức cho trẻ sơ sinh, thành phần dinh dưỡng của sữa công thức, bảng so sánh sữa mẹ và sữa công thức, chất béo trong sữa, thành phần Carbohydrate trong sữa, thành phần protein trong sữa, vitamin và khoáng chất tổng hợp

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *