Bảng cân nặng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ theo tiêu chuẩn của WHO

09:30 22/05/2020

Bảng cân nặng trẻ sơ sinh chuẩn theo chiều cao cân nặng của trẻ theo tiêu chuẩn của WHO đưa ra vào năm 2017 dành cho trẻ em châu Á và trẻ em Việt Nam các mẹ có thể theo dõi để biết được con đang phát triển đúng chuẩn hay là thiếu dinh dưỡng để có biện pháp can thiệp kịp thời.

Bảng cân nặng trẻ sơ sinh và chiều cao chuẩn

Tương tự như bảng chuẩn cân nặng thai nhi theo từng tuần tuổi, dựa vào bảng theo dõi chiều cao cân nặng của trẻ theo chuẩn WHO 2017  được chia theo giới tính của bé mẹ sẽ biết được cụ thể thông tin  ví dụ như là sơ sinh tương đương với bé 1 tháng tuổi nặng bao nhiêu kg là vừa, trẻ 2 tháng tuổi cân nặng bao nhiêu là vừa …v…v..

Bảng cân nặng trẻ sơ sinh chuẩn theo chiều cao cân nặng của trẻ WHO

Bảng cân nặng trẻ sơ sinh chuẩn theo chiều cao cân nặng của trẻ WHO

Bảng tiêu chuẩn chiều cao cân nặng bé trai theo WHO

Mẹ có thể in hoặc mua bảng mẫu về các số đo chiều cao như hình minh họa ở trên để tiến hành theo dõi sự phát triển của bé theo từng giai đoạn, đồng thời mẹ cũng nên có số ghi chú ngay khi bé mới sinh ra để so sánh cân nặng trẻ sơ sinh với thời điểm hiện tại bé phát triển được bao nhiêu, đạt chuẩn hay thiếu so với chuẩn.

Tháng

Cân nặng (kg)

Chiều cao (cm)

Suy dinh dưỡng

Nguy cơ SDD

Bình thường

Nguy cơ béo phì

Béo phì

Giới hạn dưới

Bình thường

Giới hạn trên

Bé trai 0-12 tháng

0

2.5

2.9

3.3

3.9

4.3

46.3

47.9

49.9

1

3.4

3.9

4.5

5.1

5.7

51.1

52.7

54.7

2

4.4

4.9

5.6

6.3

7.0

54.7

56.4

58.4

3

5.1

5.6

6.4

7.2

7.9

57.6

59.3

61.4

4

5.6

6.2

7.0

7.9

8.6

60.0

61.7

63.9

5

6.1

6.7

7.5

8.4

9.2

61.9

63.7

65.9

6

6.4

7.1

7.9

8.9

9.7

63.6

65.4

67.6

7

6.7

7.4

8.3

9.3

10.2

65.1

66.9

69.2

8

7.0

7.7

8.6

9.6

10.5

66.5

68.3

70.6

9

7.2

7.9

8.9

10.0

10.9

67.7

69.6

72.0

10

7.5

8.2

9.2

10.3

11.2

69.0

70.9

73.3

11

7.7

8.4

9.4

10.5

11.5

70.2

72.1

74.5

12

7.8

8.6

9.6

10.8

11.8

71.3

73.3

75.7

Bé trai 13-24 tháng

13

8.0

8.8

9.9

11.1

12.1

72.4

74.4

76.9

14

8.2

9.0

10.1

11.3

12.4

73.4

75.5

78.0

15

8.4

9.2

10.3

11.6

12.7

74.4

76.5

79.1

16

8.5

9.4

10.5

11.8

12.9

75.4

77.5

80.2

17

8.7

9.6

10.7

12.0

13.2

76.3

78.5

81.2

18

8.9

9.7

10.9

12.3

13.5

77.2

79.5

82.3

19

9.0

9.9

11.1

12.5

13.7

78.1

80.4

83.2

20

9.2

10.1

11.3

12.7

14.0

78.9

81.3

84.2

21

9.3

10.3

11.5

13.0

14.3

79.7

82.2

85.1

22

9.5

10.5

11.8

13.2

14.5

80.5

83.0

86.0

23

9.7

10.6

12.0

13.4

14.8

81.3

83.8

86.9

24

9.8

10.8

12.2

13.7

15.1

82.1

84.6

87.8

Bé trai 2-5 tuổi

30

10.7

11.8

13.3

15.0

16.6

85.5

88.4

91.9

36

11.4

12.7

14.3

16.3

18.0

89.1

92.2

96.1

42

12.2

13.5

15.3

17.5

19.4

92.4

95.7

99.9

48

12.9

14.3

16.3

18.7

20.9

95.4

99.0

103.3

54

13.6

15.2

17.3

19.9

22.3

98.4

102.1

106.7

60

14.3

16.0

18.3

21.1

23.8

101.2

105.2

110.0

Bảng tiêu chuẩn chiều cao cân nặng bé gái theo who

Tương tự như thông tin về chuẩn bé trai, đây là các thông tin chuẩn về sự phát triển củ bé gái sơ sinh cho đến 5 tuổi.

Tháng

Cân nặng (kg)

Chiều cao (cm)

Suy dinh dưỡng

Nguy cơ SDD

Bình thường

Nguy cơ béo phì

Béo phì

Giới hạn dưới

Bình thường

Giới hạn trên

Bé gái 0-12 tháng

0

2.4

2.8

3.2

3.7

4.2

45.4

49.1

52.9

1

3.2

3.6

4.2

4.8

5.4

49.8

53.7

57.6

2

4.0

4.5

5.1

5.9

6.5

53.0

57.1

61.1

3

4.6

5.1

5.8

6.7

7.4

55.6

59.8

64.0

4

5.1

5.6

6.4

7.3

8.1

57.8

62.1

66.4

5

5.5

6.1

6.9

7.8

8.7

59.6

64.0

68.5

6

5.8

6.4

7.3

8.3

9.2

61.2

65.7

70.3

7

6.1

6.7

7.6

8.7

9.6

62.7

67.3

71.9

8

6.3

7.0

7.9

9.0

10.0

64.0

68.7

73.5

9

6.6

7.3

8.2

9.3

10.4

65.3

70.1

75.0

10

6.8

7.5

8.5

9.6

10.7

66.5

71.5

76.4

11

7.0

7.7

8.7

9.9

11.0

67.7

72.8

77.8

12

7.1

7.9

8.9

10.2

11.3

68.9

74.0

79.2

Bé gái 13-24 tháng

13

7.3

8.1

9.2

10.4

11.6

70.0

75.2

80.5

14

7.5

8.3

9.4

10.7

11.9

71.0

76.4

81.7

15

7.7

8.5

9.6

10.9

12.2

72.0

77.5

83.0

16

7.8

8.7

9.8

11.2

12.5

73.0

78.6

84.2

17

8.0

8.8

10.0

11.4

12.7

74.0

79.7

85.4

18

8.2

9.0

10.2

11.6

13.0

74.9

80.7

86.5

19

8.3

9.2

10.4

11.9

13.3

75.8

81.7

87.6

20

8.5

9.4

10.6

12.1

13.5

76.7

82.7

88.7

21

8.7

9.6

10.9

12.4

13.8

77.5

83.7

89.8

22

8.8

9.8

11.1

12.6

14.1

78.4

84.6

90.8

23

9.0

9.9

11.3

12.8

14.3

79.2

85.5

91.9

24

9.2

10.1

11.5

13.1

14.6

80.0

86.4

92.9

Bé gái 2-5 tuổi

30

10.1

11.2

12.7

14.5

16.2

83.6

90.7

97.7

36

11.0

12.1

13.9

15.9

17.8

87.4

95.1

102.7

42

11.8

13.1

15.0

17.3

19.5

90.9

99.0

107.2

48

12.5

14.0

16.1

18.6

21.1

94.1

102.7

111.3

54

13.2

14.8

17.2

20.0

22.8

97.1

106.2

115.2

60

14.0

15.7

18.2

21.3

24.4

99.9

109.4

118.9

Cách tính cân nặng chuẩn cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

Có 04 lưu ý mẹ cần nắm rõ như sau để đo được ân nặng cho bé:

  • Mẹ lưu ý là trước khi cân thì nên cho bé đi vệ sinh
  • Nếu bé mặc quần áo mùa đông thì cần trừ ra trọng lượng quần áo và không đi giày khi cân nhé
  • Trẻ sơ sinh từ 0 đến 12 tháng tuổi thì mẹ nên cân mỗi tháng một lần để thấy sự khác biệt rõ nhất.
  • Mẹ nên xem kỹ bảng số đo chuẩn đúng với giới tính của bé, đừng nhầm giữa bảng của bé gái sang bé trai rồi cảm thấy lo âu về việc bé chậm phát triển hơn so với chuârn.

Hướng dẫn cách đo chiều cao trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

Vì trẻ còn nhỏ và hiếu động nên chắc chắn mẹ sẽ gặp không ít khó khăn khi đo chiều cao cho bé, mẹ có thể thực hiện theo gợi ý như sau:

  • Trẻ từ sơ sinh cho đến 3 tuổi có thể để bé nằm rồi đo, tương tự như cách đo khi cho bé đi tiềm phòng các mũi vacxin cần thIẾT ở bệnh viện hay trung tâm y tế.
  • Cởi giày và nón của bé ra, đo từ điểm cuối gót chân cho đến phần đỉnh đầu cao nhất.
  • Chiều cao của bé gái sẽ thấp hơn bé trai một chút xíu, mẹ an tâm khi xem theo Bảng chiều cao cân nặng trẻ sơ sinh của bé trai và bé gái.
  • Lưu ý quan trọng là mẹ nên đo chiều cao của bé vào buổi sáng để chính xác nhất nhé.

Như vậy là mẹ đã có thể biết được bé nhà mình đang phát triển đạt chuẩn hay chưa, có cần đi khám ở viện dinh dưỡng hay không khi so sánh với bảng cân nặng của trẻ sơ sinh theo từng tháng chuẩn theo chiều cao cân nặng của trẻ WHO mới nhất này.

1 / Xem bảng chi tiết hàm lượng calo trong các loại trái cây

Bảng calo của trái cây: hàm lượng calo trong trái cây hoa quả CHUẨN có đính kèm bảng calo thực phẩm webthehinh cho bạn biết cách tính lượng calo tiêu thụ.Bảng calo của trái câyThực phẩm giàu vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể 7 loại thực phẩm chống thèm ăn, giúp giảm cânBảng hàm lượng calo trong trái cây chuẩn như sau:Dứa: Dứa (thơm) có chứa nhiều nước, protit, gluxit, canxi, sắt, photpho, vitamin C, các sinh tố A, B1, B2, C, P, PP, E và đặc biệt nước dứa cho chứa enzyme Bromelin, enzyme này giúp chữa viêm gân cấp tính và tổn thương do luyện tập thể thao. Trái cây khô: Bạn có biết, so với trái cây tươi thì trái cây sấy khô có chứa hàm lượng calo cao hơn gấp 2 đến 3 lần? Hàm...

2 / Có nên đi hiến máu nhân đạo hay không?

có nên đi hiến máu nhân đạo không: Hiến máu là một nghĩa cử cao đẹp trong cuộc sống. Hiến máu hoàn toàn mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho bạn và cả gia đình mình. Benconmoingay.net khuyên bạn nếu có điệu kiện hãy cùng tham gia hiến máu cho cộng động và xã hội.có nên đi hiến máu nhân đạo hay không? Máu là món quà vô giá mà cuộc sống đã ban tặng cho mỗi chúng ta. Hàng ngàn người không may mắn đang khao khát chờ có máu để được cứu sống. ''Thương người như thể thương thân'' xin đừng ngại ngần, máu của bạn là vô giá với người bệnh.Mặc dù khái niệm ''hiến máu nhân đạo'' ra đời đã lâu nhưng không phải ai cũng hiểu hết ý nghĩa cũng như khái niệm này. Và sau đây sẽ cung cấp cho...

3 / cách tính ngày rụng trứng cho kinh nguyệt không đều

cách tính ngày rụng trứng cho kinh nguyệt không đều là nỗi băn khoăn của nhiều chị em. Benconmoingay.net nhắn bạn rằng, hãy yên tâm có rất nhiều cách để tính ngày rụng trứng cho kinh nguyệt không đều.Bạn có biết cách tính ngày rụng trứng cho kinh nguyệt không đều chưa? Để việc thụ thai đạt hiệu quả cao hơn, chị em phụ nữ nên “căn” đúng ngày rụng trứng của mình để quan hệ. Tuy nhiên, việc làm này sẽ khó khăn hơn đối với những chị em có kinh nguyệt thất thường.  Với những chị em có chu kì kinh nguyệt rất đều đặn thì việc xác định ngày rụng trứng sẽ đơn giản (thường là rơi vào ngày những ngày giữa chu kì kinh nguyệt). Trong trường hợp chu kì kinh nguyệt không đều thì việc tính...

4 / sữa công thức pha rồi để được trong bao lâu còn dùng được cho bé?

sữa công thức pha rồi để được trong bao lâu: Thực phẩm sau chế biến đều có hạn sử dụng nhất định. Đặc biệt với sữa công thức cũng vậy. Sau khi pha xong cũng có những lúc bé dùng không hết. Vậy mẹ muốn bảo quản thì cần tìm hiểu thông tin thời hạn của sản phẩm sau khi chế biến.sữa công thức pha rồi để được trong bao lâu? Bất kỳ người mẹ nào cũng mong muốn con yêu của mình nhận được những gì tinh khiết nhất và tốt nhất từ sữa mẹ. Nhưng vì nhiều nguyên nhân nào đó, người mẹ ít sữa hoặc không có sữa, mẹ phải cho bé bổ sung các chất dinh dưỡng từ sữa công thức. Các mẹ thường chọn cho bé một loại sữa phù hợp với tháng tuổi của bé và có công thức gần giống với...

5 / bà bầu ăn đu đủ xanh nấu chín được không

bà bầu ăn đu đủ xanh nấu chín được không là thắc mắc của nhiều mẹ bầu.  Nhưng benconmoingay.net chia sẻ rằng đu đủ xanh có chất gây co bóp tử cung dẫn đến sẩy thai. Vì vậy, các mẹ bầu nên hạn chế hoặc tránh xa đu đủ xanh để bảo vệ thai nhi.Mẹ có thắc mắc bà bầu ăn đu đủ xanh nấu chín được không Các nhà nghiên cứu đã cho chuột ăn nhiều loại hoa quả và kết quả cho thấy, đu đủ xanh có chất gây sẩy thai. Thử nghiệm chất chiết xuất từ nhựa đu đủ (papain, PLE) trên tử cung chuột cho thấy, nhựa đu đủ khiến tử cung bị co bóp và mạnh nhất là thời kỳ sau của thai kỳ, có thể gây ra phù và xuất huyết nhau thai – những biến chứng nguy hiểm trong thai kỳ, có thể dẫn tới sinh...