Bảng cân nặng trẻ sơ sinh chuẩn theo chiều cao cân nặng của trẻ WHO

Bảng cân nặng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ theo tiêu chuẩn của WHO

Bảng cân nặng trẻ sơ sinh chuẩn theo chiều cao cân nặng của trẻ theo tiêu chuẩn của WHO đưa ra vào năm 2017 dành cho trẻ em châu Á và trẻ em Việt Nam các mẹ có thể theo dõi để biết được con đang phát triển đúng chuẩn hay là thiếu dinh dưỡng để có biện pháp can thiệp kịp thời.

Bảng cân nặng trẻ sơ sinh và chiều cao chuẩn

Tương tự như bảng chuẩn cân nặng thai nhi theo từng tuần tuổi, dựa vào bảng theo dõi chiều cao cân nặng của trẻ theo chuẩn WHO 2017  được chia theo giới tính của bé mẹ sẽ biết được cụ thể thông tin  ví dụ như là sơ sinh tương đương với bé 1 tháng tuổi nặng bao nhiêu kg là vừa, trẻ 2 tháng tuổi cân nặng bao nhiêu là vừa …v…v..

Bảng cân nặng trẻ sơ sinh chuẩn theo chiều cao cân nặng của trẻ WHO

Bảng tiêu chuẩn chiều cao cân nặng bé trai theo WHO

Mẹ có thể in hoặc mua bảng mẫu về các số đo chiều cao như hình minh họa ở trên để tiến hành theo dõi sự phát triển của bé theo từng giai đoạn, đồng thời mẹ cũng nên có số ghi chú ngay khi bé mới sinh ra để so sánh cân nặng trẻ sơ sinh với thời điểm hiện tại bé phát triển được bao nhiêu, đạt chuẩn hay thiếu so với chuẩn.

Tháng

Cân nặng (kg)

Chiều cao (cm)

Suy dinh dưỡng

Nguy cơ SDD

Bình thường

Nguy cơ béo phì

Béo phì

Giới hạn dưới

Bình thường

Giới hạn trên

Bé trai 0-12 tháng

0

2.5

2.9

3.3

3.9

4.3

46.3

47.9

49.9

1

3.4

3.9

4.5

5.1

5.7

51.1

52.7

54.7

2

4.4

4.9

5.6

6.3

7.0

54.7

56.4

58.4

3

5.1

5.6

6.4

7.2

7.9

57.6

59.3

61.4

4

5.6

6.2

7.0

7.9

8.6

60.0

61.7

63.9

5

6.1

6.7

7.5

8.4

9.2

61.9

63.7

65.9

6

6.4

7.1

7.9

8.9

9.7

63.6

65.4

67.6

7

6.7

7.4

8.3

9.3

10.2

65.1

66.9

69.2

8

7.0

7.7

8.6

9.6

10.5

66.5

68.3

70.6

9

7.2

7.9

8.9

10.0

10.9

67.7

69.6

72.0

10

7.5

8.2

9.2

10.3

11.2

69.0

70.9

73.3

11

7.7

8.4

9.4

10.5

11.5

70.2

72.1

74.5

12

7.8

8.6

9.6

10.8

11.8

71.3

73.3

75.7

Bé trai 13-24 tháng

13

8.0

8.8

9.9

11.1

12.1

72.4

74.4

76.9

14

8.2

9.0

10.1

11.3

12.4

73.4

75.5

78.0

15

8.4

9.2

10.3

11.6

12.7

74.4

76.5

79.1

16

8.5

9.4

10.5

11.8

12.9

75.4

77.5

80.2

17

8.7

9.6

10.7

12.0

13.2

76.3

78.5

81.2

18

8.9

9.7

10.9

12.3

13.5

77.2

79.5

82.3

19

9.0

9.9

11.1

12.5

13.7

78.1

80.4

83.2

20

9.2

10.1

11.3

12.7

14.0

78.9

81.3

84.2

21

9.3

10.3

11.5

13.0

14.3

79.7

82.2

85.1

22

9.5

10.5

11.8

13.2

14.5

80.5

83.0

86.0

23

9.7

10.6

12.0

13.4

14.8

81.3

83.8

86.9

24

9.8

10.8

12.2

13.7

15.1

82.1

84.6

87.8

Bé trai 2-5 tuổi

30

10.7

11.8

13.3

15.0

16.6

85.5

88.4

91.9

36

11.4

12.7

14.3

16.3

18.0

89.1

92.2

96.1

42

12.2

13.5

15.3

17.5

19.4

92.4

95.7

99.9

48

12.9

14.3

16.3

18.7

20.9

95.4

99.0

103.3

54

13.6

15.2

17.3

19.9

22.3

98.4

102.1

106.7

60

14.3

16.0

18.3

21.1

23.8

101.2

105.2

110.0

Bảng tiêu chuẩn chiều cao cân nặng bé gái theo who

Bảng tiêu chuẩn chiều cao cân nặng bé gái theo who
Theo dõi chiều cao cân nặng của trẻ theo từng độ tuổi là kiến thức nuôi con căn bản cho các mẹ.

Tương tự như thông tin về chuẩn bé trai, đây là các thông tin chuẩn về sự phát triển củ bé gái sơ sinh cho đến 5 tuổi.

Tháng

Cân nặng (kg)

Chiều cao (cm)

Suy dinh dưỡng

Nguy cơ SDD

Bình thường

Nguy cơ béo phì

Béo phì

Giới hạn dưới

Bình thường

Giới hạn trên

Bé gái 0-12 tháng

0

2.4

2.8

3.2

3.7

4.2

45.4

49.1

52.9

1

3.2

3.6

4.2

4.8

5.4

49.8

53.7

57.6

2

4.0

4.5

5.1

5.9

6.5

53.0

57.1

61.1

3

4.6

5.1

5.8

6.7

7.4

55.6

59.8

64.0

4

5.1

5.6

6.4

7.3

8.1

57.8

62.1

66.4

5

5.5

6.1

6.9

7.8

8.7

59.6

64.0

68.5

6

5.8

6.4

7.3

8.3

9.2

61.2

65.7

70.3

7

6.1

6.7

7.6

8.7

9.6

62.7

67.3

71.9

8

6.3

7.0

7.9

9.0

10.0

64.0

68.7

73.5

9

6.6

7.3

8.2

9.3

10.4

65.3

70.1

75.0

10

6.8

7.5

8.5

9.6

10.7

66.5

71.5

76.4

11

7.0

7.7

8.7

9.9

11.0

67.7

72.8

77.8

12

7.1

7.9

8.9

10.2

11.3

68.9

74.0

79.2

Bé gái 13-24 tháng

13

7.3

8.1

9.2

10.4

11.6

70.0

75.2

80.5

14

7.5

8.3

9.4

10.7

11.9

71.0

76.4

81.7

15

7.7

8.5

9.6

10.9

12.2

72.0

77.5

83.0

16

7.8

8.7

9.8

11.2

12.5

73.0

78.6

84.2

17

8.0

8.8

10.0

11.4

12.7

74.0

79.7

85.4

18

8.2

9.0

10.2

11.6

13.0

74.9

80.7

86.5

19

8.3

9.2

10.4

11.9

13.3

75.8

81.7

87.6

20

8.5

9.4

10.6

12.1

13.5

76.7

82.7

88.7

21

8.7

9.6

10.9

12.4

13.8

77.5

83.7

89.8

22

8.8

9.8

11.1

12.6

14.1

78.4

84.6

90.8

23

9.0

9.9

11.3

12.8

14.3

79.2

85.5

91.9

24

9.2

10.1

11.5

13.1

14.6

80.0

86.4

92.9

Bé gái 2-5 tuổi

30

10.1

11.2

12.7

14.5

16.2

83.6

90.7

97.7

36

11.0

12.1

13.9

15.9

17.8

87.4

95.1

102.7

42

11.8

13.1

15.0

17.3

19.5

90.9

99.0

107.2

48

12.5

14.0

16.1

18.6

21.1

94.1

102.7

111.3

54

13.2

14.8

17.2

20.0

22.8

97.1

106.2

115.2

60

14.0

15.7

18.2

21.3

24.4

99.9

109.4

118.9

Cách tính cân nặng chuẩn cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

Có 04 lưu ý mẹ cần nắm rõ như sau để đo được ân nặng cho bé:

  • Mẹ lưu ý là trước khi cân thì nên cho bé đi vệ sinh
  • Nếu bé mặc quần áo mùa đông thì cần trừ ra trọng lượng quần áo và không đi giày khi cân nhé
  • Trẻ sơ sinh từ 0 đến 12 tháng tuổi thì mẹ nên cân mỗi tháng một lần để thấy sự khác biệt rõ nhất.
  • Mẹ nên xem kỹ bảng số đo chuẩn đúng với giới tính của bé, đừng nhầm giữa bảng của bé gái sang bé trai rồi cảm thấy lo âu về việc bé chậm phát triển hơn so với chuârn.

Hướng dẫn cách đo chiều cao trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

Vì trẻ còn nhỏ và hiếu động nên chắc chắn mẹ sẽ gặp không ít khó khăn khi đo chiều cao cho bé, mẹ có thể thực hiện theo gợi ý như sau:

  • Trẻ từ sơ sinh cho đến 3 tuổi có thể để bé nằm rồi đo, tương tự như cách đo khi cho bé đi tiềm phòng các mũi vacxin cần thIẾT ở bệnh viện hay trung tâm y tế.
  • Cởi giày và nón của bé ra, đo từ điểm cuối gót chân cho đến phần đỉnh đầu cao nhất.
  • Chiều cao của bé gái sẽ thấp hơn bé trai một chút xíu, mẹ an tâm khi xem theo Bảng chiều cao cân nặng trẻ sơ sinh của bé trai và bé gái.
  • Lưu ý quan trọng là mẹ nên đo chiều cao của bé vào buổi sáng để chính xác nhất nhé.

Như vậy là mẹ đã có thể biết được bé nhà mình đang phát triển đạt chuẩn hay chưa, có cần đi khám ở viện dinh dưỡng hay không khi so sánh với bảng cân nặng của trẻ sơ sinh theo từng tháng chuẩn theo chiều cao cân nặng của trẻ WHO mới nhất này.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *