Bảng cân nặng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ theo tiêu chuẩn của WHO

15:52 23/11/2022

Bảng cân nặng trẻ sơ sinh chuẩn theo chiều cao cân nặng của trẻ theo tiêu chuẩn của WHO đưa ra vào năm 2017 dành cho trẻ em châu Á và trẻ em Việt Nam các mẹ có thể theo dõi để biết được con đang phát triển đúng chuẩn hay là thiếu dinh dưỡng để có biện pháp can thiệp kịp thời.

Bảng cân nặng trẻ sơ sinh và chiều cao chuẩn

Tương tự như bảng chuẩn cân nặng thai nhi theo từng tuần tuổi, dựa vào bảng theo dõi chiều cao cân nặng của trẻ theo chuẩn WHO 2017  được chia theo giới tính của bé mẹ sẽ biết được cụ thể thông tin  ví dụ như là sơ sinh tương đương với bé 1 tháng tuổi nặng bao nhiêu kg là vừa, trẻ 2 tháng tuổi cân nặng bao nhiêu là vừa …v…v..

Bảng cân nặng trẻ sơ sinh chuẩn theo chiều cao cân nặng của trẻ WHO

Bảng cân nặng trẻ sơ sinh chuẩn theo chiều cao cân nặng của trẻ WHO

Bảng tiêu chuẩn chiều cao cân nặng bé trai theo WHO

Mẹ có thể in hoặc mua bảng mẫu về các số đo chiều cao như hình minh họa ở trên để tiến hành theo dõi sự phát triển của bé theo từng giai đoạn, đồng thời mẹ cũng nên có số ghi chú ngay khi bé mới sinh ra để so sánh cân nặng trẻ sơ sinh với thời điểm hiện tại bé phát triển được bao nhiêu, đạt chuẩn hay thiếu so với chuẩn.

Tháng

Cân nặng (kg)

Chiều cao (cm)

Suy dinh dưỡng

Nguy cơ SDD

Bình thường

Nguy cơ béo phì

Béo phì

Giới hạn dưới

Bình thường

Giới hạn trên

Bé trai 0-12 tháng

0

2.5

2.9

3.3

3.9

4.3

46.3

47.9

49.9

1

3.4

3.9

4.5

5.1

5.7

51.1

52.7

54.7

2

4.4

4.9

5.6

6.3

7.0

54.7

56.4

58.4

3

5.1

5.6

6.4

7.2

7.9

57.6

59.3

61.4

4

5.6

6.2

7.0

7.9

8.6

60.0

61.7

63.9

5

6.1

6.7

7.5

8.4

9.2

61.9

63.7

65.9

6

6.4

7.1

7.9

8.9

9.7

63.6

65.4

67.6

7

6.7

7.4

8.3

9.3

10.2

65.1

66.9

69.2

8

7.0

7.7

8.6

9.6

10.5

66.5

68.3

70.6

9

7.2

7.9

8.9

10.0

10.9

67.7

69.6

72.0

10

7.5

8.2

9.2

10.3

11.2

69.0

70.9

73.3

11

7.7

8.4

9.4

10.5

11.5

70.2

72.1

74.5

12

7.8

8.6

9.6

10.8

11.8

71.3

73.3

75.7

Bé trai 13-24 tháng

13

8.0

8.8

9.9

11.1

12.1

72.4

74.4

76.9

14

8.2

9.0

10.1

11.3

12.4

73.4

75.5

78.0

15

8.4

9.2

10.3

11.6

12.7

74.4

76.5

79.1

16

8.5

9.4

10.5

11.8

12.9

75.4

77.5

80.2

17

8.7

9.6

10.7

12.0

13.2

76.3

78.5

81.2

18

8.9

9.7

10.9

12.3

13.5

77.2

79.5

82.3

19

9.0

9.9

11.1

12.5

13.7

78.1

80.4

83.2

20

9.2

10.1

11.3

12.7

14.0

78.9

81.3

84.2

21

9.3

10.3

11.5

13.0

14.3

79.7

82.2

85.1

22

9.5

10.5

11.8

13.2

14.5

80.5

83.0

86.0

23

9.7

10.6

12.0

13.4

14.8

81.3

83.8

86.9

24

9.8

10.8

12.2

13.7

15.1

82.1

84.6

87.8

Bé trai 2-5 tuổi

30

10.7

11.8

13.3

15.0

16.6

85.5

88.4

91.9

36

11.4

12.7

14.3

16.3

18.0

89.1

92.2

96.1

42

12.2

13.5

15.3

17.5

19.4

92.4

95.7

99.9

48

12.9

14.3

16.3

18.7

20.9

95.4

99.0

103.3

54

13.6

15.2

17.3

19.9

22.3

98.4

102.1

106.7

60

14.3

16.0

18.3

21.1

23.8

101.2

105.2

110.0

Bảng tiêu chuẩn chiều cao cân nặng bé gái theo who

Tương tự như thông tin về chuẩn bé trai, đây là các thông tin chuẩn về sự phát triển củ bé gái sơ sinh cho đến 5 tuổi.

Tháng

Cân nặng (kg)

Chiều cao (cm)

Suy dinh dưỡng

Nguy cơ SDD

Bình thường

Nguy cơ béo phì

Béo phì

Giới hạn dưới

Bình thường

Giới hạn trên

Bé gái 0-12 tháng

0

2.4

2.8

3.2

3.7

4.2

45.4

49.1

52.9

1

3.2

3.6

4.2

4.8

5.4

49.8

53.7

57.6

2

4.0

4.5

5.1

5.9

6.5

53.0

57.1

61.1

3

4.6

5.1

5.8

6.7

7.4

55.6

59.8

64.0

4

5.1

5.6

6.4

7.3

8.1

57.8

62.1

66.4

5

5.5

6.1

6.9

7.8

8.7

59.6

64.0

68.5

6

5.8

6.4

7.3

8.3

9.2

61.2

65.7

70.3

7

6.1

6.7

7.6

8.7

9.6

62.7

67.3

71.9

8

6.3

7.0

7.9

9.0

10.0

64.0

68.7

73.5

9

6.6

7.3

8.2

9.3

10.4

65.3

70.1

75.0

10

6.8

7.5

8.5

9.6

10.7

66.5

71.5

76.4

11

7.0

7.7

8.7

9.9

11.0

67.7

72.8

77.8

12

7.1

7.9

8.9

10.2

11.3

68.9

74.0

79.2

Bé gái 13-24 tháng

13

7.3

8.1

9.2

10.4

11.6

70.0

75.2

80.5

14

7.5

8.3

9.4

10.7

11.9

71.0

76.4

81.7

15

7.7

8.5

9.6

10.9

12.2

72.0

77.5

83.0

16

7.8

8.7

9.8

11.2

12.5

73.0

78.6

84.2

17

8.0

8.8

10.0

11.4

12.7

74.0

79.7

85.4

18

8.2

9.0

10.2

11.6

13.0

74.9

80.7

86.5

19

8.3

9.2

10.4

11.9

13.3

75.8

81.7

87.6

20

8.5

9.4

10.6

12.1

13.5

76.7

82.7

88.7

21

8.7

9.6

10.9

12.4

13.8

77.5

83.7

89.8

22

8.8

9.8

11.1

12.6

14.1

78.4

84.6

90.8

23

9.0

9.9

11.3

12.8

14.3

79.2

85.5

91.9

24

9.2

10.1

11.5

13.1

14.6

80.0

86.4

92.9

Bé gái 2-5 tuổi

30

10.1

11.2

12.7

14.5

16.2

83.6

90.7

97.7

36

11.0

12.1

13.9

15.9

17.8

87.4

95.1

102.7

42

11.8

13.1

15.0

17.3

19.5

90.9

99.0

107.2

48

12.5

14.0

16.1

18.6

21.1

94.1

102.7

111.3

54

13.2

14.8

17.2

20.0

22.8

97.1

106.2

115.2

60

14.0

15.7

18.2

21.3

24.4

99.9

109.4

118.9

Cách tính cân nặng chuẩn cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

Có 04 lưu ý mẹ cần nắm rõ như sau để đo được ân nặng cho bé:

  • Mẹ lưu ý là trước khi cân thì nên cho bé đi vệ sinh
  • Nếu bé mặc quần áo mùa đông thì cần trừ ra trọng lượng quần áo và không đi giày khi cân nhé
  • Trẻ sơ sinh từ 0 đến 12 tháng tuổi thì mẹ nên cân mỗi tháng một lần để thấy sự khác biệt rõ nhất.
  • Mẹ nên xem kỹ bảng số đo chuẩn đúng với giới tính của bé, đừng nhầm giữa bảng của bé gái sang bé trai rồi cảm thấy lo âu về việc bé chậm phát triển hơn so với chuârn.

Hướng dẫn cách đo chiều cao trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

Vì trẻ còn nhỏ và hiếu động nên chắc chắn mẹ sẽ gặp không ít khó khăn khi đo chiều cao cho bé, mẹ có thể thực hiện theo gợi ý như sau:

  • Trẻ từ sơ sinh cho đến 3 tuổi có thể để bé nằm rồi đo, tương tự như cách đo khi cho bé đi tiềm phòng các mũi vacxin cần thIẾT ở bệnh viện hay trung tâm y tế.
  • Cởi giày và nón của bé ra, đo từ điểm cuối gót chân cho đến phần đỉnh đầu cao nhất.
  • Chiều cao của bé gái sẽ thấp hơn bé trai một chút xíu, mẹ an tâm khi xem theo Bảng chiều cao cân nặng trẻ sơ sinh của bé trai và bé gái.
  • Lưu ý quan trọng là mẹ nên đo chiều cao của bé vào buổi sáng để chính xác nhất nhé.

Như vậy là mẹ đã có thể biết được bé nhà mình đang phát triển đạt chuẩn hay chưa, có cần đi khám ở viện dinh dưỡng hay không khi so sánh với bảng cân nặng của trẻ sơ sinh theo từng tháng chuẩn theo chiều cao cân nặng của trẻ WHO mới nhất này.

1 / Thả thính là gì?

Thả thính là một từ được dùng trên facebook nhằm gây sự chú ý của một đối tượng trai, gái hoặc giới tính thứ 3 cụ thể nào đó để chiếm được thiện cảm, tình cảm của họ rồi lợi dụng để tư lợi mục đích cá nhân.Định nghĩa về THÍNH là gì [caption id="attachment_18050" align="aligncenter" width="548"] Định nghĩa thả thính là gì trên Facebook & đớp thính là như thế nào?[/caption]Thả thính nghĩa là thăm do đối phương hoặc những đối tượng mình cần biết và muốn có những thông tin và suy nghĩ của họGiờ đi đâu, làm gì từ trên facebook ra tới ngoài đời thực, người ta cứ hay nhắc đến từ THÍNH. Thế nên hôm nay tự ngồi tìm hiểu thử một chút để có thể thích nghi được với đời...

2 / Năm mậu tuất 2018 mệnh gì?

Xem sinh con năm 2018 mùa nào tháng nào tốt  thì cha mẹ nên biết năm mậu tuất 2018 mệnh gì? Năm 2018 mệnh Bình Địa Mộc, mùa sinh là Xuân & Đông, tháng 1 2 3, 10 11 & 12 âm lịch là những tháng sinh tốt nhất trong năm.Năm mậu tuất 2018 mệnh gì? [caption id="attachment_12865" align="aligncenter" width="604"] Năm mậu tuất 2018 mệnh gì[/caption]Năm 2018, Mậu Tuất, Mệnh Bình Địa Mộc.Tuổi Mậu Tuất hoàn toàn sung sướng vào tiền vận, trung vận và cả hậu vận, phần công danh, tiền bạc lẫn tình cảm đều được dồi dào. Tóm lại, tuổi Mậu Tuất hoàn toàn tốt đẹp về cuộc đời, không quá long đong như các tuổi khác. chọn mùa sinh con năm 2018 Người sinh năm Mậu Tuất mệnh Bình Địa Mộc, nếu sinh vào mùa Xuân,...

3 / Chỉ số BMI chuẩn châu Á cho nam và nữ – Bảng tính chiều cao cân nặng lý tưởng

chỉ số BMI chuẩn châu á hay còn chỉ số khối cơ thể BMI xác định tiêu chuẩn chiều cao và cân nặng của người trưởng thành bình thường để đánh giá tình trạng sức khoẻ xem có bị béo phì hay là đang thiếu cân.Bảng tinh dịch đồ và tiêu chuẩn của who Bảng giá tiêm phòng vacxin viện pasteur Tp.HCM mới nhất 2020Chỉ số khối cơ thể bmi là gì? Tính BMI xác định tiêu chuẩn cân nặng. BMI (Body Mass Index) chínhlà chỉ số cơ thể được các bác sĩ và các chuyên gia sức khỏe sử dụng để xác định tình trạng cơ thể của một người nào đó có bị béo phì, thừa cân hay quá gầy hay không. Thông thường, người ta dùng để tính toán mức độ béo phì.[caption id="attachment_18450" align="aligncenter"...

4 / uống sữa gần hết hạn có sao không

uống sữa gần hết hạn có sao không: Hàng cận date thực chất vẫn còn trong giới hạn an toàn khi sử dụng. Nhưng mà Benconmoingay.net khuyên bạn nên lựa chọn sản phẩm có hạn sử dựng lâu để bảo vệ sức khỏe của cả gia đình.thuốc cảm xuyên hương có dùng được cho bà bầu uống nước gừng chữa bệnh gì?uống sữa gần hết hạn có sao không Tại nhiều trang mua bán online, mặt hàng gần đến hạn sử dụng (cận date) được rao bán phổ biến nhất hiện nay là các loại sữa tươi, sữa bột, váng sữa... cho trẻ em. Bên cạnh đó, còn có nhiều thực phẩm nhập ngoại giá cao như bánh mì, sữa cho bà bầu, các loại thịt xông khói, đồ ăn đóng hộp...Hầu hết các mặt hàng sắp hết hạn sử dụng...

5 / 8 điều bạn không nên làm khi đi xăm

1. Sao chép hình xăm: Bạn có thể yêu thích các tác phẩm của một thợ xăm nào đó. Điều đó không có nghĩa là bạn nên sao chép hình xăm của họ. Thay vào đó, bạn nên tìm đến nghệ sĩ đã sáng tạo ra chúng để thể hiện niềm tôn trọng với những gì họ đã làm. Bạn cũng có thể xem những hình xăm đó như là nguồn cảm hứng thay vì sao chép. Ảnh: posta.2. Không thở đều đặn: Thay vì cố nín thở, bạn hãy duy trì hơi thở đều trong quá trình xăm. Nghệ sĩ xăm hình Beatrice Kern (đến từ New York, Mỹ) nói: "Khách hàng nín thở với hy vọng không gây cử động. Điều này không tốt chút nào. Chúng tôi mong muốn khách hàng thở như bình thường. Nín thở có thể dẫn đến việc bạn ngất đi". Ảnh: Microgen.3....