Cách đọc xét nghiệm công thức máu

08:31 09/12/2022

Khi làm xét nghiệm máu tổng quát biết được bệnh gì bác sĩ sẽ dựa vào kết quả trên mẫu xét nghiệm sinh hóa máu  và dựa vào cách đọc xét nghiệm công thức máu như tại đây và cho bạn biết tình hình sức khoẻ hiện tại, có nhứng nguy cơ hay dang mắc bệnh gì hay không.

Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm công thức máu

Công thức máu có 17 chỉ số, theo trình tự đọc của máy với các thông số chi tiết về Xét nghiệm máu có thể phát hiện những bệnh gì?

Chỉ số bạch cầu trong máu

Hay còn gọi là Chỉ tiêu bạch cầu đủ bộ có WBC – NEU – LYM – MONO – EOS – BASO: mỗi số liệu có ý nghĩa riêng.

WBC: là số lượng BC, nhìn chỉ số này biết tổng lượng

Để biết tường thành phần tăng hay giảm cần tính chỉ số tuyệt đối (% x WBC) ( vì có khi tỉ lệ phần trăm giảm nhưng số lượng tuyệt đối lại bình thường nếu tổng số bạch cầu tăng – hay ngược lại). BC có nhiệm vụ chống viêm, diệt khuẩn nên khi số lượng giảm < 4000 phản ánh tình trạng dễ viêm nhiễm. Tuy nhiên, khi BC tăng quá cao ( > 50.000 ) với nhiều tế bào non đầu dòng (blast) không đủ chức năng cũng phản ánh mức độ nhiễm trùng nặng, LS thường gặp Bạch cầu cấp.

Tiếp cận BN:

  • Nếu nhiễm trùng tái đi tái lại, ồ ạt (nhiễm trùng nổi bật) khám có gan lách hạch to cần nghĩ đến bệnh bạch cầu. Tùy thể có đủ hội chứng u hoặc chỉ lách to, hạch lách to. Phân biệt đó là BCC, BCK hay BCK chuyển cấp dựa vào CLS (CTM).
  • Nếu xuất huyết nhiều chỗ (chảy máu mũi, chảy máu răng, chảy máu dạ dày..) trên nền thiếu máu nhẹ (xuất huyết nổi bật) cần nghĩ đến XH giảm tiểu cầu. Tầm soát nguyên nhân (nhiễm trùng, nhiễm độc, thuốc..) không tìm được hướng tới ITP (XH giảm tiểu cầu do MD).
  • Nếu thiếu máu nặng (BN xanh xao, da niêm trắng bệch..) dù truyền máu cũng không cải thiện kèm theo xuất huyết nhiễm trùng (thiếu máu nổi bật) hướng tới Suy tủy thực sự. Chẩn đoán phân biệt với Suy tủy tiêu hao (BCC) dựa vào Tủy đồ.
Cách đọc xét nghiệm công thức máu

Cách đọc xét nghiệm công thức máu

NEU: là BC đa nhân trung tính

Nhiệm vụ chống viêm – diệt khuẩn & xử lý mô tổn thương. Vì chiếm tỷ lệ cao ( 60 – 66% ) nên vai trò Neu thường đại diện cho vai trò BC nói chung.

  • NEU tăng > 7.000 phản ánh quá trình viêm nhiễm, nếu khám nghe ran nổ nghĩ tới viêm phổi, nếu có vàng da (kèm sốt – gan to) nghĩ tới nhiễm trùng đường mật, nếu có hạch to rải rác toàn thân nghĩ tới Hogdkin, nếu có nhiễm trùng ồ ạt tái đi tái lại nghĩ tới BCC, nếu làm xét nghiệm sau bữa ăn hay vận động mạnh & chỉ tăng nhẹ: tăng NEU sinh lý.
  • NEU giảm < 1.500 phản ánh tình trặng bệnh nặng, có thể bệnh bạch cầu, suy tủy, Hogdkin, một nhiễm trùng nhiễm độc tối cấp, hoặc có thể là sốt rét (do Muỗi Anopheles) với rét run – sốt cao – vã mồ hôi. Neu là 1 trong 3 tế bào có nguồn gốc từ Nguyên tủy bào ( 2 loại còn lại là Baso & Eos ). Lym có nguồn gốc từ nguyên bào lympho. Nguyên tủy bào & Nguyên bào lympho là 2 nhánh trực thuộc dòng bạch huyết bào, vì hiện diện khắp nơi trong cơ thể (hạch bạch huyết, gan, lá lách, dọc đường ruột – hô hấp) nên mất nhiều thời gian huy động, bù lại hiệu quả trong việc diệt khuẩn. Dòng còn lại là Tủy bào có các nhánh: TC + HC + BC mono với chức năng hàng rào chống viêm nhiễm tiếp xúc đầu tiên với vi khuẩn. LYM: BC lympho là những tế bào có khả năng miễn dịch (lympho B sản sinh kháng thể, lympho T điều khiển hệ miễn nhiễm, có thể diệt virus & tế bào ung thư). LYM tăng > 4.000 có thể là BCC thể lympho (với WBC tăng, 15% trường hợp tăng > 100.000), cũng có thể là Lao (nếu có ho khạc đàm đục), hoặc Viêm gan siêu vi.. Trong đó cần phân biệt giữa BCC dòng lympho & BCK thể lympho, lúc này phải dựa vào Phết máu ngoại biên & Tủy đồ.
  • MONO: là dạng chưa trưởng thành của đại thực bào, phân bố đến các mô của cơ thể chờ được huy động đi làm các chức năng bảo vệ. Khi MONO tăng phản ánh trường hợp nhiễm khuẩn mạn (BCC dòng mono, lao..), khi MONO & LYM cùng tăng: hướng tới Thương hàn.
  • EOS: tăng ( > 500 ) trong trường hợp nhiễm ký sinh trùng vì giải phóng ra nhiều chất để giết ký sinh trùng. Nếu tăng cao liên tục hướng tới bệnh giun sán, nếu tăng nhẹ thoáng qua có thể do điều trị kháng sinh.
  • BASO: đóng vai trò quan trọng trong một số phản ứng dị ứng, đặc biệt Leucmie mạn tính BASO càng tăng tiên lượng càng tốt. (bt 10 – 50/ mm3).

Tóm lại, Chỉ tiêu bạch cầu phản ánh tình trạng viêm nhiễm. Bạch cầu được ví von là ‘lính đánh viêm nhiễm’ bảo vệ cho cơ thể, đội quân BC có nhiều thành phần, phân ra 2 dòng chính:

  • Dòng Tủy bào có MONO
  • Dòng Bạch huyết bào (NEU – LYM – EOS – BASO)

Dòng Tủy bào tuy là hàng rào chống viêm nhưng khả năng không nhiều, MONO là dạng chưa trưởng thành của đại thực bào, khi tăng phản ánh nhiễm trùng mạn. NEU – LYM – EOS – BASO là đội ngũ diệt khuẩn chống viêm hiệu quả với từng ưu thế riêng. NEU & LYM là 2 thành phần thường được quan tâm trên LS. NEU (thực bào) tăng phản ánh tình trạng viêm nhiễm, NEU giảm phản ánh tình trạng bệnh nặng. LYM (miễn dịch) tăng phản ánh tình trạng nhiễm virus & kèm EOS tăng nghĩ do ký sinh trùng, tăng liên tục cần soi phân tìm giun, tăng nhẹ thoáng qua rà lại kháng sinh đã dùng.

Cuối cùng, BASO – thành phần ít nhất trong đội ngũ Bạch cầu (chiếm 0,5 – 1%), BASO giảm liên quan dị ứng, còn tăng không nhiều lo ngại.

Kinh nghiệm lâm sàng

  • LYM & MONO tăng trong bệnh lý mạn, MONO bình thường gợi ý bệnh lý cấp
  • Nhiễm trùng cấp: EOS luôn giảm
  • Có sự hiện diện của nguyên tủy bào: là bệnh bạch cầu.

Cách đọc kết quả xét nghiệm công thức máu

Chỉ tiêu hgb là gì?

Xác định TM, Hb < 13 (nam), < 12 (nữ), < 11 (nữ mang thai, người già) kết luận TM. TM cần tìm nguyên nhân: do giảm sinh, do mất máu hay do tan máu. Do giảm sinh có 2 nhóm:

TM do thiếu nguyên liệu (sắt, acid folic, vit B12, protein) – trong nhóm này TMTS chiếm tỷ lệ cao TM do tủy (giảm sản – bất sản): suy tủy thực sự (bẩm sinh mắc phải), suy tủy tiêu hao (bạch cầu cấp) là 2 trường hợp thường gặp ở LS. Cần chẩn đoán phân biệt: Suy tủy tiêu hao (Bạch cầu cấp) & Suy tủy thực sự Suy tủy & Xuất huyết giảm tiểu cầu không rõ nguyên nhân.

Xác định thiếu máu chủ yếu dựa vào Hb vì chỉ số này phản ánh chính xác tình trạng khối máu trong cơ thể. Hb đo trọng lượng sắc tố của HC, còn Hct (đo thể tích HC) phụ thuộc vào lượng dịch – truyền dịch làm giảm Hct; RBC (số lượng HC) không giúp nhiều trong TM vì có trường hợp RBC cao nhưng chất lượng không đạt để tham gia vận chuyển oxy (bệnh đa HC) vẫn không đủ cung cấp oxy mô cho cơ thể.

RBC có ích trong trường hợp phân biệt giữa Thalassemia & TM thiếu sắt.
cả 2 đều TM hồng cầu nhỏ nhưng trong trường hợp Thalassemia thì RBC > 5 triệu, còn TMTS RBC < 5 triệu (bs.NTMai). (RBC bt # 5 triệu, < 3,5 triệu = thiếu máu). -> Hb x 3 = Hct. Nhìn Hb có thể dự đoán Hct, khi Hb # 20 g/dl có nguy cơ TBMMN.

Hb < 7 g/dl: chỉ định truyền máu. Tùy bệnh chọn phẩm máu truyền

XHTH: truyền HC lắng, 1 đơn vị (250ml) nâng Hb lên 1g/dl, tùy mục tiêu cần nâng bao nhiêu g truyền bấy nhiêu đơn vị. Tốc độ: XL giọt/phút. Làm phản ứng chéo trước truyền. Mục đích: khôi phục vận chuyển oxy.

XH giảm tiểu cầu: truyền TC đậm đặc, 1 đơn vị (150ml) nâng TC lên 30.000, nhưng truyền TC không nhằm nâng TC mà để phòng chảy máu & điều trị nguyên nhân. Tùy cân nặng bao nhiêu kg truyền bấy nhiêu đơn vị: 0,1 đơn vị/ kg. Tốc độ: C giọt/ phút (xả tối đa).

XH do rối loạn đông máu (thiếu vit K, xơ gan, K gan..): truyền Huyết tương tươi đông lạnh. BN nặng bao nhiêu kg truyền bấy nhiêu đơn vị: 12 – 15 ml/kg, 1 đơn vị ~ 250ml. Tốc độ: XL giọt/phút. Mục đích: điều trị & dự phòng các rối loạn đông máu do thiếu hụt 1 hoặc nhiều yếu tố đông máu.

Bạch cầu cấp, BC kinh: truyền HC lắng (khi WBC < 100 ngàn).

Suy tủy: nếu không chảy máu truyền HC lắng, nếu có chảy máu truyền Tiểu cầu đậm đặc.

Tán huyết do miễn dịch: truyền HC rửa. Cách tính đơn vị – tốc độ tương tự HC lắng. Mục đích: khôi phục vận chuyển oxy & tránh đưa yếu tố lạ vào cơ thể.

Thalassemie: truyền máu định kỳ – truyền HC lắng – nâng Hb lên # 10 g/dl.

Hemophilia: truyền tủa lạnh. Cách tính đơn vị – tốc độ tương tự HC lắng. Mục đích: khôi phục thành phần đang thiếu (yếu tố VIII).

Xem MCV – MCH

Nếu có thiếu máu nhìn ngay 2 chỉ số này. Xác định TM đó là HC nhỏ hay to, nhược sắc hay ưu sắc. Cả 2 đều là chỉ số về HC: MCV là thể tích trung bình, cho biết HC to – nhỏ; MCH là số lượng hemoglobin trung bình, cho biết HC nhược – ưu sắc. MCV bt 80 – 100 fl, < 80 là nhỏ, > 100 là to, > 140 là khổng lồ. MCH bt 27 – 32 pg, < 27 là nhược sắc, > 32 là ưu sắc.

Nhận định:

Thiếu máu hồng cầu nhỏ, nhược sắc là do bất thường chất lượng tổng hợp huyết sắc tố gây loạn sản hồng cầu.

Thiếu máu hồng cầu to là do bất thường cung cấp các chất để sản xuất tái tạo hồng cầu.

Thiếu máu hồng cầu bình thường bình sắc: nếu thiếu máu không hồi phục là do bất thường ở tủy xương. Nếu thiếu máu có hồi phục có thể do mất máu chảy máu ở ngoại vi.

Khám lâm sàng bệnh thiếu máu:

Thiếu máu mạn tính là gì?

BN này có thiếu máu không?

  • hỏi: chóng mặt ù tai hoa mắt? thở nhanh? hồi hộp đánh trống ngực? (thiếu máu gây thiếu oxy các mô)
  • khám: da niêm, nướu răng, lưỡi, lòng bàn tay chân

CLS: dựa vào Hb: trung bình 7 – 9, nặng < 7, rất nặng < 4; riêng nhẹ thì phân ra: nam > 9 -13, nữ > 9 – 12, nữ mang thai > 9-11 (đơn vị g/dl).

Thiếu máu cấp hay mạn ?

  • hỏi: thời gian xuất hiện xanh xao
  • khám: âm thổi thiếu máu ở tim, khả năng chịu đựng (nếu Hb < 7g/dl nhưng tỉnh táo đi lại được chứng tỏ BN thích nghi với thiếu máu từ từ, diễn ra nhiều ngày -> chịu đựng được ), mạch HA (thường ổn định khi TM mạn, mạnh nhanh HA thấp/tụt khi TM cấp mức độ trung bình hoặc nặng).

Đánh giá mức độ thiếu máu

  • hỏi: mệt khi gắng sức? -> nhẹ, khi làm việc nhẹ? -> TB, không tự làm vệ sinh cá nhân được? -> nặng
  • khám: da niêm trắng bệch, đi lại khó khăn cần người giúp đỡ, nhịp tim nhanh, thở nhanh nông.

Thiếu máu cấp tính là gì ?

Nhẹ (Độ 1) Trung bình (Độ 2) Nặng (Độ)

Lượng máu mất =<10% thể tích máu <30% thể tích máu >30% thể tích máu

Triệu chứng Giám tưới máu cơ quan ngoại biên, tỉnh, hơi mệt Giảm tưới máu cơ quan trung ương. Mệt mỏi, niêm nhợt, da xanh, chóng mặt, đổ mồ hôi, tiểu ít. Giảm tưới máu cơ quan trung ương, không còn chịu đựng được, hốt hoảng, lo âu, li bì, vật vã, thở nhanh, vô niệu

Mạch 90 -100 l/p 100 -120 l/p >120 l/p

HATT >90mmHg 80 – 90 mmHg <80mmHg, HA kẹp Hct >=30% 20% – 30% <20% RBC >= 3 M/µL 2 – 3 M/µL < 3 M/µL

Từ khoá:

  • xét nghiệm máu tổng quát biết được bệnh gì
  • Cách đọc xét nghiệm công thức máu
  • Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm công thức máu
  • Cách đọc kết quả xét nghiệm công thức máu
  • Thiếu máu mạn tính là gì
  • Đánh giá mức độ thiếu máu
  • Thiếu máu cấp tính là gì

1 / đặt tên theo ngày tháng năm sinh trung quốc

Trong BST những cái tên tiếng hán hay được cha mẹ người Hoa chọn đặt tên theo ngày tháng năm sinh trung quốc bạn sẽ biết tên tiếng trung của mình là gì.đặt tên theo ngày tháng năm sinh trung quốcđặt tên theo ngày tháng năm sinh trung quốc, tên tiếng hán hay, tên trung quốc của bạn là gì, tên tiếng trung của mình, tên tiếng trung quốc hay tên tiếng trung quốc của bạn là gì tên tiếng trung quốc của bạn là gì facebook chia sẻ rất nhiều cách tính nhưng cách tính theo ngày sinh trong tháng là chính  xác nhất, ngày này được tính theo âm lịch. Hướng dẫn trước tiên của cách đặt tên theo ngày tháng năm sinh trung quốc chính là chọn tên theo ngày sinh trong tháng như sau:Ngày sinh là ngày 1 tên tiếng Hoa...

2 / Gigi Hadid chụp ảnh bài tạp chí ảnh 6

3 / da trẻ sơ sinh thay đổi như thế nào

da trẻ sơ sinh thay đổi như thế nào thì rất ít ông bố bà mẹ biết rõ. Tuy nhiên, ông bố bà mẹ nào cũng có tâm lý mong muốn con của mình có được làn da mịn màng, sáng sủa. Đặc biệt là con gái, phải trăng sáng.Mẹ có biết da trẻ sơ sinh thay đổi như thế nào không? Suốt 9 tháng 10 ngày mang thai, mẹ nào cũng mong được nhìn thấy hình hài đáng yêu, bụ bẫm của con. Nhưng khi tận mắt chứng kiến con chào đời, nhiều mẹ "mới toanh" sẽ không khỏi ngạc nhiên về bề ngoài đặc biệt là làn da của bé không được như mình tưởng tượng.[caption id="attachment_18816" align="aligncenter" width="580"] da trẻ sơ sinh thay đổi như thế nào[/caption] 1/ Da trẻ sơ sinh màu trắng hay màu đen Khi mới sinh, da bé sẽ có màu...

4 / Đặt tên ở nhà hay & ý nghĩa cho con trai, con gái theo tên nước ngoài

đặt tên cho con trai theo tên nước ngoài: Chọn ngay cho con trai những tên nước ngoài cực hay lại vô cùng ý nghĩa theo danh sách mà Benconmoingay.net đề xuất. Con trai của bạn sẽ có được tên gọi đẹp như mong muốn của mình.đặt tên cho con trai theo tên nước ngoài Những tên tiếng nước ngoài đẹp cho bé trai mà bố mẹ nên tham khảo cho con yêu của mình.Anthony: có cá tính mạnh mẽ Arthur: thích đọc sách Charles: trung thục, nhã nhặn, có chút cúng nhắc Dane: tóc vàng, phẩm vị tốt David: trí tuệ, can đảm, khôi ngô Dennis: thích quậy phá, hay giúp người George: thông minh, nhẫn nại Henry: thân thiết, có mưu đồ mạnh mẽ Jack: đáng yêu, thông minh, hiếu động James: khôi ngô, học rọng,...

5 / muốn sinh con trai phải làm như thế nào

muốn sinh con trai phải làm như thế nào: Con trai con gái vẫn là vấn đề giới tính mà nhiều gia đình còn đặt nặng. Thậm chí nó còn là áp lực cho những người mẹ, những người trong gia đình. Nhờ những cách sinh con trai theo ý muốn mà có những niềm vui mới dành cho các gia đình nhỏ. Benconmoingay.net xin được chia sẻ với bạn những thông tin bổ ích về vấn đề này.Phương pháp tính sinh con theo ý muốn năm 2020 2021 Cách uống thuốc bắc sinh con trai có thật sự hiệu quả như quảng cáo? Cách tính sinh con trai con gái theo tháng thụ thai chính xác nhất  muốn sinh con trai phải làm như thế nào Để sinh con trai theo ý muốn thì trứng cần gặp t. trùng Y, sinh con gái thì trứng gặp t.trùng X, việc kiểm...