Xem ngay

Cách đọc xét nghiệm công thức máu

13:05 29/09/2020

Khi làm xét nghiệm máu tổng quát biết được bệnh gì bác sĩ sẽ dựa vào kết quả trên mẫu xét nghiệm sinh hóa máu  và dựa vào cách đọc xét nghiệm công thức máu như tại đây và cho bạn biết tình hình sức khoẻ hiện tại, có nhứng nguy cơ hay dang mắc bệnh gì hay không.

Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm công thức máu

Công thức máu có 17 chỉ số, theo trình tự đọc của máy với các thông số chi tiết về Xét nghiệm máu có thể phát hiện những bệnh gì?

Chỉ số bạch cầu trong máu

Hay còn gọi là Chỉ tiêu bạch cầu đủ bộ có WBC – NEU – LYM – MONO – EOS – BASO: mỗi số liệu có ý nghĩa riêng.

WBC: là số lượng BC, nhìn chỉ số này biết tổng lượng

Để biết tường thành phần tăng hay giảm cần tính chỉ số tuyệt đối (% x WBC) ( vì có khi tỉ lệ phần trăm giảm nhưng số lượng tuyệt đối lại bình thường nếu tổng số bạch cầu tăng – hay ngược lại). BC có nhiệm vụ chống viêm, diệt khuẩn nên khi số lượng giảm < 4000 phản ánh tình trạng dễ viêm nhiễm. Tuy nhiên, khi BC tăng quá cao ( > 50.000 ) với nhiều tế bào non đầu dòng (blast) không đủ chức năng cũng phản ánh mức độ nhiễm trùng nặng, LS thường gặp Bạch cầu cấp.

Tiếp cận BN:

  • Nếu nhiễm trùng tái đi tái lại, ồ ạt (nhiễm trùng nổi bật) khám có gan lách hạch to cần nghĩ đến bệnh bạch cầu. Tùy thể có đủ hội chứng u hoặc chỉ lách to, hạch lách to. Phân biệt đó là BCC, BCK hay BCK chuyển cấp dựa vào CLS (CTM).
  • Nếu xuất huyết nhiều chỗ (chảy máu mũi, chảy máu răng, chảy máu dạ dày..) trên nền thiếu máu nhẹ (xuất huyết nổi bật) cần nghĩ đến XH giảm tiểu cầu. Tầm soát nguyên nhân (nhiễm trùng, nhiễm độc, thuốc..) không tìm được hướng tới ITP (XH giảm tiểu cầu do MD).
  • Nếu thiếu máu nặng (BN xanh xao, da niêm trắng bệch..) dù truyền máu cũng không cải thiện kèm theo xuất huyết nhiễm trùng (thiếu máu nổi bật) hướng tới Suy tủy thực sự. Chẩn đoán phân biệt với Suy tủy tiêu hao (BCC) dựa vào Tủy đồ.
Cách đọc xét nghiệm công thức máu

Cách đọc xét nghiệm công thức máu

NEU: là BC đa nhân trung tính

Nhiệm vụ chống viêm – diệt khuẩn & xử lý mô tổn thương. Vì chiếm tỷ lệ cao ( 60 – 66% ) nên vai trò Neu thường đại diện cho vai trò BC nói chung.

  • NEU tăng > 7.000 phản ánh quá trình viêm nhiễm, nếu khám nghe ran nổ nghĩ tới viêm phổi, nếu có vàng da (kèm sốt – gan to) nghĩ tới nhiễm trùng đường mật, nếu có hạch to rải rác toàn thân nghĩ tới Hogdkin, nếu có nhiễm trùng ồ ạt tái đi tái lại nghĩ tới BCC, nếu làm xét nghiệm sau bữa ăn hay vận động mạnh & chỉ tăng nhẹ: tăng NEU sinh lý.
  • NEU giảm < 1.500 phản ánh tình trặng bệnh nặng, có thể bệnh bạch cầu, suy tủy, Hogdkin, một nhiễm trùng nhiễm độc tối cấp, hoặc có thể là sốt rét (do Muỗi Anopheles) với rét run – sốt cao – vã mồ hôi. Neu là 1 trong 3 tế bào có nguồn gốc từ Nguyên tủy bào ( 2 loại còn lại là Baso & Eos ). Lym có nguồn gốc từ nguyên bào lympho. Nguyên tủy bào & Nguyên bào lympho là 2 nhánh trực thuộc dòng bạch huyết bào, vì hiện diện khắp nơi trong cơ thể (hạch bạch huyết, gan, lá lách, dọc đường ruột – hô hấp) nên mất nhiều thời gian huy động, bù lại hiệu quả trong việc diệt khuẩn. Dòng còn lại là Tủy bào có các nhánh: TC + HC + BC mono với chức năng hàng rào chống viêm nhiễm tiếp xúc đầu tiên với vi khuẩn. LYM: BC lympho là những tế bào có khả năng miễn dịch (lympho B sản sinh kháng thể, lympho T điều khiển hệ miễn nhiễm, có thể diệt virus & tế bào ung thư). LYM tăng > 4.000 có thể là BCC thể lympho (với WBC tăng, 15% trường hợp tăng > 100.000), cũng có thể là Lao (nếu có ho khạc đàm đục), hoặc Viêm gan siêu vi.. Trong đó cần phân biệt giữa BCC dòng lympho & BCK thể lympho, lúc này phải dựa vào Phết máu ngoại biên & Tủy đồ.
  • MONO: là dạng chưa trưởng thành của đại thực bào, phân bố đến các mô của cơ thể chờ được huy động đi làm các chức năng bảo vệ. Khi MONO tăng phản ánh trường hợp nhiễm khuẩn mạn (BCC dòng mono, lao..), khi MONO & LYM cùng tăng: hướng tới Thương hàn.
  • EOS: tăng ( > 500 ) trong trường hợp nhiễm ký sinh trùng vì giải phóng ra nhiều chất để giết ký sinh trùng. Nếu tăng cao liên tục hướng tới bệnh giun sán, nếu tăng nhẹ thoáng qua có thể do điều trị kháng sinh.
  • BASO: đóng vai trò quan trọng trong một số phản ứng dị ứng, đặc biệt Leucmie mạn tính BASO càng tăng tiên lượng càng tốt. (bt 10 – 50/ mm3).

Tóm lại, Chỉ tiêu bạch cầu phản ánh tình trạng viêm nhiễm. Bạch cầu được ví von là ‘lính đánh viêm nhiễm’ bảo vệ cho cơ thể, đội quân BC có nhiều thành phần, phân ra 2 dòng chính:

  • Dòng Tủy bào có MONO
  • Dòng Bạch huyết bào (NEU – LYM – EOS – BASO)

Dòng Tủy bào tuy là hàng rào chống viêm nhưng khả năng không nhiều, MONO là dạng chưa trưởng thành của đại thực bào, khi tăng phản ánh nhiễm trùng mạn. NEU – LYM – EOS – BASO là đội ngũ diệt khuẩn chống viêm hiệu quả với từng ưu thế riêng. NEU & LYM là 2 thành phần thường được quan tâm trên LS. NEU (thực bào) tăng phản ánh tình trạng viêm nhiễm, NEU giảm phản ánh tình trạng bệnh nặng. LYM (miễn dịch) tăng phản ánh tình trạng nhiễm virus & kèm EOS tăng nghĩ do ký sinh trùng, tăng liên tục cần soi phân tìm giun, tăng nhẹ thoáng qua rà lại kháng sinh đã dùng.

Cuối cùng, BASO – thành phần ít nhất trong đội ngũ Bạch cầu (chiếm 0,5 – 1%), BASO giảm liên quan dị ứng, còn tăng không nhiều lo ngại.

Kinh nghiệm lâm sàng

  • LYM & MONO tăng trong bệnh lý mạn, MONO bình thường gợi ý bệnh lý cấp
  • Nhiễm trùng cấp: EOS luôn giảm
  • Có sự hiện diện của nguyên tủy bào: là bệnh bạch cầu.

Cách đọc kết quả xét nghiệm công thức máu

Chỉ tiêu hgb là gì?

Xác định TM, Hb < 13 (nam), < 12 (nữ), < 11 (nữ mang thai, người già) kết luận TM. TM cần tìm nguyên nhân: do giảm sinh, do mất máu hay do tan máu. Do giảm sinh có 2 nhóm:

TM do thiếu nguyên liệu (sắt, acid folic, vit B12, protein) – trong nhóm này TMTS chiếm tỷ lệ cao TM do tủy (giảm sản – bất sản): suy tủy thực sự (bẩm sinh mắc phải), suy tủy tiêu hao (bạch cầu cấp) là 2 trường hợp thường gặp ở LS. Cần chẩn đoán phân biệt: Suy tủy tiêu hao (Bạch cầu cấp) & Suy tủy thực sự Suy tủy & Xuất huyết giảm tiểu cầu không rõ nguyên nhân.

Xác định thiếu máu chủ yếu dựa vào Hb vì chỉ số này phản ánh chính xác tình trạng khối máu trong cơ thể. Hb đo trọng lượng sắc tố của HC, còn Hct (đo thể tích HC) phụ thuộc vào lượng dịch – truyền dịch làm giảm Hct; RBC (số lượng HC) không giúp nhiều trong TM vì có trường hợp RBC cao nhưng chất lượng không đạt để tham gia vận chuyển oxy (bệnh đa HC) vẫn không đủ cung cấp oxy mô cho cơ thể.

RBC có ích trong trường hợp phân biệt giữa Thalassemia & TM thiếu sắt.
cả 2 đều TM hồng cầu nhỏ nhưng trong trường hợp Thalassemia thì RBC > 5 triệu, còn TMTS RBC < 5 triệu (bs.NTMai). (RBC bt # 5 triệu, < 3,5 triệu = thiếu máu). -> Hb x 3 = Hct. Nhìn Hb có thể dự đoán Hct, khi Hb # 20 g/dl có nguy cơ TBMMN.

Hb < 7 g/dl: chỉ định truyền máu. Tùy bệnh chọn phẩm máu truyền

XHTH: truyền HC lắng, 1 đơn vị (250ml) nâng Hb lên 1g/dl, tùy mục tiêu cần nâng bao nhiêu g truyền bấy nhiêu đơn vị. Tốc độ: XL giọt/phút. Làm phản ứng chéo trước truyền. Mục đích: khôi phục vận chuyển oxy.

XH giảm tiểu cầu: truyền TC đậm đặc, 1 đơn vị (150ml) nâng TC lên 30.000, nhưng truyền TC không nhằm nâng TC mà để phòng chảy máu & điều trị nguyên nhân. Tùy cân nặng bao nhiêu kg truyền bấy nhiêu đơn vị: 0,1 đơn vị/ kg. Tốc độ: C giọt/ phút (xả tối đa).

XH do rối loạn đông máu (thiếu vit K, xơ gan, K gan..): truyền Huyết tương tươi đông lạnh. BN nặng bao nhiêu kg truyền bấy nhiêu đơn vị: 12 – 15 ml/kg, 1 đơn vị ~ 250ml. Tốc độ: XL giọt/phút. Mục đích: điều trị & dự phòng các rối loạn đông máu do thiếu hụt 1 hoặc nhiều yếu tố đông máu.

Bạch cầu cấp, BC kinh: truyền HC lắng (khi WBC < 100 ngàn).

Suy tủy: nếu không chảy máu truyền HC lắng, nếu có chảy máu truyền Tiểu cầu đậm đặc.

Tán huyết do miễn dịch: truyền HC rửa. Cách tính đơn vị – tốc độ tương tự HC lắng. Mục đích: khôi phục vận chuyển oxy & tránh đưa yếu tố lạ vào cơ thể.

Thalassemie: truyền máu định kỳ – truyền HC lắng – nâng Hb lên # 10 g/dl.

Hemophilia: truyền tủa lạnh. Cách tính đơn vị – tốc độ tương tự HC lắng. Mục đích: khôi phục thành phần đang thiếu (yếu tố VIII).

Xem MCV – MCH

Nếu có thiếu máu nhìn ngay 2 chỉ số này. Xác định TM đó là HC nhỏ hay to, nhược sắc hay ưu sắc. Cả 2 đều là chỉ số về HC: MCV là thể tích trung bình, cho biết HC to – nhỏ; MCH là số lượng hemoglobin trung bình, cho biết HC nhược – ưu sắc. MCV bt 80 – 100 fl, < 80 là nhỏ, > 100 là to, > 140 là khổng lồ. MCH bt 27 – 32 pg, < 27 là nhược sắc, > 32 là ưu sắc.

Nhận định:

Thiếu máu hồng cầu nhỏ, nhược sắc là do bất thường chất lượng tổng hợp huyết sắc tố gây loạn sản hồng cầu.

Thiếu máu hồng cầu to là do bất thường cung cấp các chất để sản xuất tái tạo hồng cầu.

Thiếu máu hồng cầu bình thường bình sắc: nếu thiếu máu không hồi phục là do bất thường ở tủy xương. Nếu thiếu máu có hồi phục có thể do mất máu chảy máu ở ngoại vi.

Khám lâm sàng bệnh thiếu máu:

Thiếu máu mạn tính là gì?

BN này có thiếu máu không?

  • hỏi: chóng mặt ù tai hoa mắt? thở nhanh? hồi hộp đánh trống ngực? (thiếu máu gây thiếu oxy các mô)
  • khám: da niêm, nướu răng, lưỡi, lòng bàn tay chân

CLS: dựa vào Hb: trung bình 7 – 9, nặng < 7, rất nặng < 4; riêng nhẹ thì phân ra: nam > 9 -13, nữ > 9 – 12, nữ mang thai > 9-11 (đơn vị g/dl).

Thiếu máu cấp hay mạn ?

  • hỏi: thời gian xuất hiện xanh xao
  • khám: âm thổi thiếu máu ở tim, khả năng chịu đựng (nếu Hb < 7g/dl nhưng tỉnh táo đi lại được chứng tỏ BN thích nghi với thiếu máu từ từ, diễn ra nhiều ngày -> chịu đựng được ), mạch HA (thường ổn định khi TM mạn, mạnh nhanh HA thấp/tụt khi TM cấp mức độ trung bình hoặc nặng).

Đánh giá mức độ thiếu máu

  • hỏi: mệt khi gắng sức? -> nhẹ, khi làm việc nhẹ? -> TB, không tự làm vệ sinh cá nhân được? -> nặng
  • khám: da niêm trắng bệch, đi lại khó khăn cần người giúp đỡ, nhịp tim nhanh, thở nhanh nông.

Thiếu máu cấp tính là gì ?

Nhẹ (Độ 1) Trung bình (Độ 2) Nặng (Độ)

Lượng máu mất =<10% thể tích máu <30% thể tích máu >30% thể tích máu

Triệu chứng Giám tưới máu cơ quan ngoại biên, tỉnh, hơi mệt Giảm tưới máu cơ quan trung ương. Mệt mỏi, niêm nhợt, da xanh, chóng mặt, đổ mồ hôi, tiểu ít. Giảm tưới máu cơ quan trung ương, không còn chịu đựng được, hốt hoảng, lo âu, li bì, vật vã, thở nhanh, vô niệu

Mạch 90 -100 l/p 100 -120 l/p >120 l/p

HATT >90mmHg 80 – 90 mmHg <80mmHg, HA kẹp Hct >=30% 20% – 30% <20% RBC >= 3 M/µL 2 – 3 M/µL < 3 M/µL

Từ khoá:

  • xét nghiệm máu tổng quát biết được bệnh gì
  • Cách đọc xét nghiệm công thức máu
  • Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm công thức máu
  • Cách đọc kết quả xét nghiệm công thức máu
  • Thiếu máu mạn tính là gì
  • Đánh giá mức độ thiếu máu
  • Thiếu máu cấp tính là gì

1 / Hướng dẫn những cách chế biến chè nếp cẩm ngon đặc biệt.

nói cách khác so với những loại chè khác thì chè nếp cẩm khó nấu hơn nhiều. Các loại chè khác hoàn toàn có thể tùy ý thêm Nguyên vật liệu nhưng riêng nếp cẩm lại phải bảo đảm an toàn đúng quy trình, canh đúng lửa tương tự như chọn đc Nguyên vật liệu xuất sắc,… Bằng đấy yêu cầu cộng thêm cách nêm nếm gia vị nữa mới cho ra một ly chè ngon. Vậy muốn nấu được chè nếp cẩm ngon thì phải làm sao? Đừng lo, bài viết này để giúp khách du lịch có trong tay vô vàn các món ngon từ chè nếp cẩm đấy!1. Những cách nấu chè nếp cẩm ngon ai cũng làm đc Nếp cẩm rất khét tiếng khi là loại gạo nếp thơm ngon lại nhiều dưỡng chất hơn cả gạo nếp thông thường. Nó hay được dùng để làm nên rượu...

2 / Hành tây có tác dụng gì tới sức khoẻ? Nên sử dụng hành tây như thế nào?

Trong bữa ăn hằng ngày của bệnh nhân Việt các loại món ăn rất lâu có sự tồn tại thực phẩm hành tây quen thuộc. Hành tây không những đồ ăn mà nó còn là một loại dược liệu có không ít công dụng quý giúp ngăn ngừa & chữa trị nhiều tình trạng bệnh nguy hiểm. Vậy để tìm hiểu rõ hơn về loại thành phần tự nhiên này họ cùng tìm đào bới thông tin bên dưới nhé !Uống bột đậu xanh có tác dụng gì? Tác dụng của bột đậu xanh1. Hướng đến thông tin chủ yếu về cây hành tây đặc điểm cây hành tâyXuất xứ : trước khi xuất hiện ở châu âu & nước ta thì loài cây này đã được trồng & lạm dụng từ cao cấp cổ ở Trung Á. Cách dùng: Không đc sử dụng quá như 1 loại gia...

3 / Bảng giá dịch vụ bệnh viện Đại Học Y Dược TpHCM năm 2021

Thông tin bảng giá dịch vụ bệnh viện Đại Học Y Dược TpHCM năm 2021 các mũi tiêm, chi phí điều trị, xét nghiệm, chụp x-quang, máu, nước tiểu, vật lý trị liệu..v...v.. được cập nhật chính thức từ bệnh viện Đại Học Y Dược TpHCM.Bảng giá dịch vụ bệnh viện Đại Học Y Dược TpHCMBảng giá tiêm chủng 70 Nguyễn Chí Thanh mới nhất năm 2021 Bảng giá của bệnh viện phụ sản Hà NộiCập nhật hơn 400 loại hình dịch vụ cận lâm sàng & hơn 100 dịch vụ y tế hiện nay của bệnh viện ĐH Y Dược TpHCM[caption id="attachment_18166" align="aligncenter" width="617"] Bảng giá dịch vụ bệnh viện Đại Học Y Dược TpHCM[/caption] Các dịch vụ tiêm vacxin1 Tiêm Avaxim 80 (ngừa VGSV A)  360,0002 Tiêm...

4 / Sinh con năm 2021 tháng nào tốt? Tuổi bố mẹ nào hợp con sinh năm 2021

Sinh con năm 2021 tháng nào tốt? Tuổi bố mẹ nào hợp con sinh năm 2021? sinh con năm 2021 có giỏi hay là không là câu hỏi được rất nhiều sự âu yếm hiện giờ. Các ông cha, mẹ sắp đón các cục cưng của năm 2021 với rất nhiều điều ham muốn biết. Đẻ con trong tháng mấy là tôt nhất năm 2021? Top tuổi tía phù hợp với con cái sinh năm 2021? Top tuổi bà mẹ hợp với con cái sinh năm 2021? Hay sinh con năm 2021 mệnh gì? Cung gì?Xem bảng giá sinh dịch vụ ở bệnh viện Từ Dũ mới nhất năm 2021 Bảng tính sinh con theo ý muốn có đúng không? Phương pháp tính sinh con theo ý muốn năm 2021bố mẹ lo lắng và âu yếm Nhiều như thế là hoàn toàn hợp lí. Vì theo tử vi phong thủy minh chứng, tuổi sinh con năm 2021 nếu mang...

5 / Sinh năm 2020 là con gì Mệnh gì? Tử vi con trai, con gái sinh năm 2020

Sinh năm 2020 là con gì Mệnh gì? Tử vi con trai, con gái sinh năm 2020. trong năm này bạn có con sinh năm 2020 nhưng chưa biết năm 2020 mệnh gì? Hợp tuổi nào? Hậu vận and tính cách của nhỏ nhắn ra sao? Hãy xem thêm nội dung bài viết tiếp sau đây để biết bổ sung cụ thể về vận mệnh, tử vi phong thủy and sau này của người sinh năm 2020 nhé. xem thêmnăm 2021 nên sinh con trai hay gái Chế độ ăn để sinh con trai theo ý muốnngười sinh vào năm 2020 mệnh gì? Năm 2020 là năm con cái chuột, con người sinh năm 2020 sẽ mang tuổi tý and thuộc mệnh thổ, Bích Thượng Thổ (đất tò vò). Những người sinh vào năm 2020 sẽ là mệnh thổ lúc sinh trường đoản cú 25/1/2020 đến 11/2/2021 theo dương lịch. Tuổi tý là tuổi con cái...