Bảng tinh dịch đồ và tiêu chuẩn của who 2010

Kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ bình thường sẽ dựa vào bảng Tinh dịch đồ và tiêu chuẩn của who 2010 cập nhật mới hơn tiêu chuẩn tinh dịch đồ của who 1999 với các chỉ số được cập nhật để có kết quả chính xác hơn nhằm đánh giá tình trạng tinh trùng của người chồng xem có bị hiếm muộn hay không và có cần can thiệp để cải thiện tình hình hay phải làm thụ tinh nhân tạo.

  • Làm xét nghiệm tinh dịch đồ hết bao nhiêu tiền?
  • Kết quả xét nghiệm tinh dịch như thế nào là bình thường?

Tinh dịch đồ và tiêu chuẩn của who 2010

Hiện nay các bệnh viện phụ sản, chữa trị hiếm muộn hàng đầu đều dựa vào bảng tiêu chuẩn của WHO để đánh giá chất lượng tinh trùng do đây là bảng đã được chuẩn hoá và cập nhật mới hơn so với bảng tiêu chuẩn đánh giá năm 1999 trước đó.

Bảng tinh dịch đồ và tiêu chuẩn của who 2010

Bảng tinh dịch đồ và tiêu chuẩn của who 2010 cập nhật và bổ sung thêm các thông số yêu cầu quan trọng hơn như là tế bào lạ, thời gian ly giải.

Chi tiết bảng tinh dịch đồ và tiêu chuẩn của WHO 2010

  1. Thời gian ly giải : 15-60 phút.
  2. Mật độ tinh trùng ≥ 15 triệu/ml
  3. Tỉ lệ tinh trùng sống ≥ 58%
  4. Tế bào lạ ≤ 1 triệu/ml.
  5. Di động PR ≥ 32% hoặc PR+NP ≥ 40%
  6. Hình dạng bình thường ≥ 04%.
  7. pH tinh dịch: ≥ 7,2
  8. Thể tích tinh dịch ≥ 1,5ml
  9. Tổng số tinh trùng ≥ 39 triệu.

Cách đọc kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ

Để hiểu rõ hơn Kết quả xét nghiệm tinh dịch như thế nào là bình thường các bạn có thể xem hướng dẫn cách đọc chi tiết các thông số như sau:

  • Đánh giá hình dạng tinh trùng: Hình dạng tinh trùng cung cấp thông tin quan trọng giúp dự đoán tỉ lệ thụ thai nếu được đánh giá theo tiêu chuẩn nghiêm ngặt (Strict Criteria). Tinh trùng được nhuộm theo phương pháp Papanicolaou. Tinh trùng bình thường bao gồm đầu, cổ, phần giữa và đuôi đều bình thường.
  • Sự ly giải (Liquefaction): tinh dịch sau khi phóng tinh sẽ tự hóa lỏng ở nhiệt độ 37[sup]o[/sup]C gọi là sự ly giải (còn gọi là sự hóa lỏng), chủ yếu do các men Fibrinolysin và Aminopeptidase của tiền liệt tuyến. Bình thường thời gian ly giải là 15-60 phút. Thời gian ly giải lâu thường do viêm tiền liệt tuyến.
  • Độ nhớt (Viscosity): Còn gọi là độ quánh, đánh giá bằng cách quan sát sự kéo dài của giọt tinh dịch được nhỏ bằng pipette. Bình thường khi giọt tinh dịch nhỏ rời rạc hoặc không bị kéo dài quá 2cm. Độ nhớt cao thường do bất thường những thành phần trong tinh dịch.
  • Đánh giá tinh trùng di động: Khảo sát sự di động tự nhiên của tinh trùng. WHO 2010 đưa ra tiêu chuẩn đánh giá sự di động của tinh trùng gồm 3 loại: + Di động PR (Progressive motility): tinh trùng di động tiến tới + Di động NP (Non- progressive motility): tinh trùng di động nhưng không tiến tới + Không di động (IM: Immotile )
  • Đánh giá tỉ lệ sống của tinh trùng: Nhuộm tinh trùng bằng phương pháp eosin-nigrosin để xác định tỉ lệ tinh trùng sống. Dưới tiêu bản kính hiển vi, tinh trùng chết sẽ có màu hồng do bắt màu thuốc nhuộm, tinh trùng sống sẽ có màu trắng do không bắt màu.
  • Đánh giá mật độ tinh trùng: Để đếm mật độ tinh trùng, cần pha loãng tinh dịch với dung dịch pha loãng và đếm bằng buồng đếm Neubauer.
  • Tính chất tổng quát: Tinh dịch sau ly giải có tính đồng nhất, màu trắng hoặc xám đục. Nếu màu vàng có thể do dùng một số loại vitamin, do lẫn nước tiểu hoặc nhiễm trùng. Màu hồng hoặc đỏ có thể do lẫn máu. Màu trắng trong có thể do tinh trùng ít. Tinh dịch lợn cợn có thể do viêm nhiễn đường tiết niệu.
  • Thể tích: Được tính bằng ml, có thể ước lượng chính xác bằng cách tính trọng lượng của mẫu tinh dịch. Bình thường thể tích tinh dịch ≥ 1,5ml. Thể tích tinh dịch thấp có thể do tắc ống phóng tinh, bất sản túi tinh, xuất tinh ngược dòng.
  • pH: Bình thường ≥ 7,2. pH thay đổi tùy thuộc vào dịch tiết tính acid của tiền liệt tuyến và dịch tiết tính kiềm của túi tinh. pH dưới 7 thường gặp trong bất sản túi tinh hoặc tắc ống phóng tinh. KHẢO SÁT DƯỚI KÍNH HIỂN VI
  • Đánh giá tổng quát: Đánh giá khởi đầu bằng độ phóng đại 100 (10X) xem sự phân tán của tinh trùng, ghi nhận sự kết dính (agglutination: thường do nguyên nhân miễn dịch, các tinh trùng có thể kết dính dạng đầu-đầu, đuôi-đuôi hoặc hỗn hợp); sự kết đám (aggregation: thường do nhiễm trùng, các tinh trùng sống, tinh trùng chết cùng các tế bào hoặc cặn tụ lại với nhau); và ghi nhận các tế bào lạ như bạch cầu, tế bào biểu mô.

Tiêu chuẩn tinh dịch đồ của who 1999

Các bạn có thể xem thêm bảng tiêu chuẩn năm 1999 (bản cũ) của WHO để so sánh sự thay đổi với những tiêu chuẩn như thế nào, thiếu những tiêu chuẩn gì so với bản năm 2010.

  • Thể tích tinh dịch ≥ 2ml
  • pH ≥ 7.2
  • Mật độ tinh trùng ≥ 20 triệu/ml
  • Di động A ≥ 25% hoặc A+B ≥ 50% (di động A: tinh trùng di động tiến tới, nhanh; di động B: tinh trùng di động tiến tới, chậm).
  • Hình dạng bình thường ≥ 30%. (Tiêu chuẩn nghiêm ngặt Strict Criteria ≥ 15%)
  • Tỉ lệ tinh trùng sống ≥ 75%
  • Bạch cầu < 1 triệu/ml.

Bảng khảo sát tình trạng vô sinh hiếm muộn tại Việt Nam hiện nay

Dựa vào bảng tinh dịch đồ và tiêu chuẩn của WHO 2010, bệnh viện Từ Dũ đã khảo sát trên 10.056 mẫu tinh đồ của bệnh nhân và cho kết quả như sau

Bảng khảo sát tình trạng vô sinh hiếm muộn tại Việt Nam hiện nay

Trong IUI, mật độ và độ di động của tinh trùng thường có giá trị tiên lượng thấp về tỷ lệ thành công (Dickey và cs., 1999). Trong khi đó, tổng số tinh trùng di động thường được sử dụng hơn, có thể do liên quan đến số lượng tinh trùng sau lọc rửa (Van Voohris và cs., 2001).

Ngoài ra, hình dạng bình thường của tinh trùng cũng được chứng minh là có giá trị trong tiên lượng tỷ lệ thành công của kỹ thuật này. Theo WHO, 2010, ngưỡng giá trị của hình dạng bình dạng là 4%. Tuy nhiên, trong IUI, tỷ lệ thành công còn phụ thuộc vào các yếu tố khác, đặc biệt là số nang noãn phát triển. Nếu hình dạng bình thường < 4%, mật độ tinh trùng di động sau lọc rửa > 1.106/ ml và có ít nhất 2 nang noãn phát triển thì kỹ thuật IUI vẫn có thể áp dụng được (Van Warrt và cs., 2001).

Các thuật ngữ khi xem kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ

Aspermia: Không có tinh dịch

Azoospermia: Không có tinh trùng trong tinh dịch

Oligospermia: Thể tích xuất tinh thấp ( thể tích tinh dịch <1,5 ml)

Oligozoospermia: Mật độ tinh trùng ít (mật độ tinh trùng <15 triệu/ml)

Asthenozoospermia: Tinh trùng yếu (di động PR<32%)

Teratozoospermia: Tinh trùng dị dạng

Oligo-astheno-teratozoospermia: Tinh trùng ít, yếu, dị dạng

Hematospermia: Tinh dịch có máu (có hồng cầu trong tinh dịch)

Từ khoá:

  • Từ khoá:tinh dịch đồ và tiêu chuẩn của who 2010
  • Tiêu chuẩn tinh dịch đồ của who 1999
  • tình trạng vô sinh hiếm muộn tại Việt Nam hiện nay
  • kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ
  • Cách đọc kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ
  • xét nghiệm tinh dịch đồ bao lâu có kết quả

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *